Bài giảng Khái quát văn học Việt Nam lớp 10

Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn lớp 10 - Khái quát văn học dân gian Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • bai_giang_ngu_van_lop_10_khai_quat_van_hoc_dan_gian_viet_nam.ppt

Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn lớp 10 - Khái quát văn học dân gian Việt Nam

  1. KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
  2. I. VHDG trong tiến trình văn học dân tộc • 1. VHDG là văn học của quần chúng lao động • - VHDG: là những sáng tác tập thể, truyền miệng, lưu truyền trong nhân dân. Tác giả là người lao động. • - Nội dung: VHDG gắn bó với đời sống, tư tưởng, tình cảm của quần chúng lao động đông đảo trong xã hội, là hình thức nghệ thuật tập thể thể hiện ý thức cộng đồng của các tầng lớp dân chúng.
  3. • 2. VHDG là văn học của nhiều dân tộc • - Các dân tộc (54) đều có nền VHDG mang bản sắc riêng góp vào kho tàng VHDG chung. • + Người Kinh: truyền thuyết, dân ca, ca dao, • + Người Mường, Ê-đê: sử thi • + Người Thái, Tày, H’Mông: truyện thơ
  4. • 3. Một số giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam • - VHDG là cuốn “sách giáo khoa về cuộc sống” • + Cuộc sống, lí tưởng xã hội, đạo đức. • + Tri thức tự nhiên, xã hội. • - Góp phần hình thành nhân cách, bảo tồn và phát huy những truyền thống tốt đẹp. • - VHDG chứa đựng một kho tàng ngôn từ, những hình thức nghệ thuật, phương pháp xây dựng nhân vật, cốt truyện, phong phú.
  5. II. Một số đặc điểm cơ bản của VHDG Việt Nam • 1. Tính truyền miệng và tính tập thể của VHDG • a. Truyền miệng • - Là phương thức sáng tác và lưu truyền của văn học dân gian. • - VHDG ra đời khi chưa có chữ viết. • - Khi có chữ viết, VHDG vẫn phát triển do: • + Đại đa số nhân dân không cõ điều kiện học hành. • + Văn học viết không tái hiện được đầy đủ tư tưởng, tình cảm, thị hiếu, nguyện vọng của đông đảo nhân dân. • + Văn học viết không đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ văn học một cách trực tiếp.
  6. • b. Tập thể • - Có tác phẩm VHDG là công trình của tập thể. • - Có tác phẩm VHDG là sáng tác cá nhân lưu truyền khó giữ được nguyên vẹn tiếp nhận những yếu tố mới và thành sở hữu của tập thể. • * Do lưu truyền có tính tập thể và truyền miệng nên: • - Về phương diện hình thức: có nhiều dị bản. • - Về phương diện nội dung: quan tâm đến những gì là chung nhất cho cả cộng đồng, tiếng nói chung (hiện tượng môtip lặp đi lặp lại )
  7. Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể Đọc các văn bản sau: - Con cò bay lả bay la Bay từ cổng phủ bay ra cánh đồng - Con cò bay lả bay la Bay từ cổng phủ bay về Đồng Đăng - Con cò bay la Con cò bay lả Con cò cổng phủ Con cò Đồng Đăng ( Con cò - Chế Lan Viên)
  8. Hệ quả tất yếu của quá trình di chuyển và bảo lưu tác phẩm bằng phương thức truyền miệng là gì? Cho VD? Tính dị bản : Vẳng nghe chim vịt kêu chiều Bâng khuâng nhớ mẹ chin chiều ruột đau Chiều chiều ra đứng cổng sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều Chiều chiều ngó ngược ngó xuôi Ngó không thấy mẹ ngùi ngùi nhớ mong
  9. Cha mẹ nuôi con biển hồ lai láng Con nuôi cha mẹ kể tháng kể ngày Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể Con nuôi cha mẹ kể tháng kể ngày Chồng người đánh bắc dẹp đông Chồng em ngồi bếp giương cung bắn mèo Chồng người đi ngược về xuôi Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo
  10. Tính truyền miệng và tính tập thể là những đặc trưng cơ bản của VHDG, thể hiện sự gắn bó mật thiết với các sinh hoạt trong cộng đồng. - Trong đời sống lao động : hò chèo thuyền, hò kéo luới - Trong đời sống gia đình: Hát ru - Trong lễ hội: hát quan họ - Trong hoạt động vui chơi, giải trí: hát đồng dao
  11. • 2. Về ngôn ngữ và nghệ thuật của VHDG • a. Ngôn ngữ của VHDG giản dị và mang nhiều đặc điểm của ngôn ngữ nói. • b. Cách nhận thức và phản ánh hiện thực một cách kì ảo.
  12. III. Những thể loại chính của VHDG Việt Nam • * Thần thoại: Mang tính hoang đường, nhân vật thường là các vị thần, anh hùng phản ánh nhận thức và hình dung của con người về nguồn gốc thế giới và đời sống. • * Sử thi dân gian: Mang nội dung kể lại những sự kiện quan trọng trong cộng đồng thông qua lối văn tự sự bằng văn vần hoặc văn xuôi kết hợp với văn vần, có hai thể loại chính là sử thi thần thoại và anh hùng. • * Truyền thuyết: Mang tính tưởng tượng, nội dung kể về các sự kiện hoặc nhân vật lịch sử mang yếu tố không có thực, có 02 loại truyền thuyết là truyền thuyết lịch sử và tôn giáo.
  13. • * Cổ tích: Mang nội dung là những câu chuyện tưởng tượng mà nhân vật là các dũng sỹ, nhân vật bất hạnh, chàng ngốc có 03 loại truyện cổ tích là cổ tích về loại vật, thần kì và sinh hoạt. • * Ngụ ngôn: Mang nội dung nêu lên những bài học kinh nghiệm sống hoặc những bài học luận lí - triết lí có tính chất tưởng tượng, nhân vật chủ yếu là loài vật hoặc đồ vật. • * Truyện cười dân gian: Có dung lượng nhỏ, mang nội dung gây cười về các hiện tượng tiêu cực trong cuộc. • * Tục ngữ: Ngắn gọn, ghi lại những điều quan sát về thiên nhiên, con người, xã hội, kinh nghiệm sống, lời khuyên răn mang tính chất triết lí.
  14. • * Câu đố: Ngắn gọn, mang tính chất miêu tả sự vật bằng lời nói chệch đi. • * Ca dao - dân ca: Mang lời thơ và giai điệu nhạc, nội dung miêu tả tâm trạng, tư tưởng và tình cảm con người. Ca dao cũng có thể là lời nói xen vào. • * Vè: Bằng văn vần, nội dung bình luận những sự kiện có tính chất thời sự, lịch sử. • * Truyện thơ: Kể bằng thơ, có cốt truyện, tình tiết, nhân vật, có dung lượng lớn và sự kết hợp yếu tố tự sự và trữ tình. • * Các thể loại sân khấu: Chèo, tuồng, cải lương là sự kết hợp kịch bản văn học với nghệ thuật diễn xuất của diễn viên.
  15. VI - KÕt luËn • Van häc d©n gian tån t¹i d­u­­íi hinh thøc truyÒn miÖng th«ng qua diÔn x­ưíng. Trong qu¸ trinh lư­u truyÒn, t¸c phÈm van häc d©n gian kh«ng ngõng ®­­ưîc tËp thÓ s¸ng t¹o vµ hoµn thiÖn. Van häc d©n gian trùc tiÕp phôc vô cho c¸c sinh ho¹t kh¸c nhau trong ®êi sèng céng ®ång. • Van häc d©n gian cã nhiÒu gi¸ trÞ to lín vÒ nhËn thøc, gi¸o dôc vµ thÈm mü cÇn ®­ưîc tr©n träng vµ ph¸t huy.
  16. Trọng tâm bài học 1. Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian - Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng - Là sản phẩm của quá trình sáng tạo tập thể 2. Những giá trị cơ bản của văn học dân gian - Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc. - Có giá trị sâu sắc về giáo dục đạo lí làm người. - Có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho văn học dân tộc.

  • Tải app VietJack. Xem lời giải nhanh hơn!

Link tải Giáo án Ngữ Văn 10 Khái quát văn học Việt Nam từ X đến hết thế kỉ XIX

1. Kiến thức

- Văn học trung đại bao gồm hầu như mọi văn bản ngôn từ, từ văn nghị luận chính trị, xã hội, sử học, triết học, văn hành chính như chiếu, biểu, hịch, cáo,... cho đến văn nghệ thuật như thơ, phú, truyện, kí,... do tầng lớp trí thức sáng tác.

- Các thành phần, các giai đoạn phát triển, đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của văn học trung đại.

2. Kĩ năng

- Nhận diện một giai đoạn văn học, cảm nhận tác phẩm thuộc giai đoạn VHTĐ.

- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát hoá hệ thống hoá các kiến thức đã học về VHVN từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

3. Thái độ, phẩm chất

- Yêu mến, trân trọng giữ gìn và phát huy di sản văn học dân tộc. Yêu quê hương, tự hào về những giá trị văn hóa tinh thần dân tộc.

4. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mỹ, năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

1. Giáo viên

SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng

2. Học sinh

SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo

Gv kết hợp phương pháp đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp.

1. Ổn định tổ chức lớp

Sĩ số: …………………………………

2. Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh và kiểm tra kết hợp trong giờ.

3. Bài mới

Hoạt động 1. Hoạt động khởi động

Năm 938, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc. Từ đây đất nước Đại Việt bắt tay xây dựng chế độ phong kiến độc lập tự chủ. Văn học bằng chữ viết bắt đầu hình thành từ đó. Bên cạnh dòng văn học dân gian, văn học viết phát triển qua các triều đại: Lý, Trần, Lê với thành tựu của nó đã đóng góp vào văn học trung đại Việt Nam cho đến hết thế kỉ XIX. Để thấy rõ diện mạo của nền văn học ấy, chúng ta đọc - hiểu bài "Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX".

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về các thành phần của VHVN từ TK X- XIX.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

I. Các thành phần của văn học từ thế kỉ X- XIX

- VH từ thế kỉ X- XIX có các thành phần nào? Các thành phần chủ yếu? Chữ quốc ngữ xuất hiện vào thời gian nào? Tại sao VH viết bằng chữ quốc ngữ chưa được coi là một bộ phận của VHTĐ?

- Hai thành phần chủ yếu: + VH chữ Hán.

+ VH chữ Nôm.

- Chữ quốc ngữ xuất hiện vào khoảng thế kỉ XVII, VH chữ quốc ngữ xuất hiện vào giai đoạn cuối của VHTĐ nhưng thành tựu chưa đáng kể, chưa được coi là một bộ phận của VHTĐ

- Em hiểu thế nào là VH chữ Hán? Nêu các thể loại của VH chữ Hán? VD các tác phẩm minh hoạ? Đánh giá chung về thành tựu của VH chữ Hán?

1. Văn học chữ Hán

- Là các sáng tác bằng chữ Hán của người Việt.

- Thể loại: chủ yếu tiếp thu từ các thể loại của VH Trung Quốc:

+ Chiếu: Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn)

+ Biểu: Biểu tạ ơn (Nguyễn Trãi)

+ Hịch: Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)

+ Cáo: Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)

+ Truyện truyền kì: Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ)

+ Kí sự: Thượng kinh kí sự (Lê Hữu Trác)

+ Tiểu thuyết chương hồi: Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái)

+ Phú: Bạch Đằng giang phú (Trương Hán Siêu)

+ Thơ cổ phong, thơ Đường luật của Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương,...

→ VH chữ Hán đạt được những thành tựu nghệ thuật to lớn.

- Em biết gì về chữ Nôm?

2. Văn học chữ Nôm

-Thế nào là VH chữ Nôm? Nó xuất hiện vào thời gian nào?

- Chữ Nôm là thứ chữ viết cổ do người Việt dựa vào chữ Hán để sáng tạo ra để ghi âm tiếng Việt.

- VH chữ Nôm là các sáng tác bằng chữ Nôm của người Việt, ra đời từ khoảng cuối thế kỉ XIII, tồn tại và phát triển đến hết thời kì VHTĐ.

- Đặc điểm của các thể loại VH chữ Nôm có gì khác với VH chữ Hán?

- Thể loại: chủ yếu là thơ.

+ Các thể loại tiếp thu của VH Trung Quốc: phú, văn tế, thơ Đường luật.

+ Các thể loại VH dân tộc: ngâm khúc, truyện thơ, hát nói, thơ Đường luật thất ngôn xen lục ngôn.

- Kể tên một vài tác giả, tác phẩm VH chữ Nôm tiêu biểu?

- Các tác giả, tác phẩm VH chữ Nôm tiêu biểu:

+ Nguyễn Trãi: Quốc âm thi tập.

+ Nguyễn Du: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn,...

+ Đoàn Thị Điểm: Chinh phụ ngâm.

+ Nguyễn Đình Chiểu: Lục Vân Tiên,...

→ Sự song song tồn tại và phát triển của hai thành phần VH trên tạo nên tính song ngữ trong nền VH dân tộc. Chúng ko đối lập mà bổ sung cho nhau cùng phát triển.

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về các giai đoạn phát triển của VHVN từ TK X đến hết TK XIX.

- Các giai đoạn phát triển của VHTĐ?

II. Các giai đoạn phát triển của VH từ thế kỉ X- XIX

1. Giai đoạn từ thế kỉ X-XIV

Nêu các đặc điểm chính về hoàn cảnh lịch sử xã hội của giai đoạn VH từ thế kỉ X- XIV?

a. Hoàn cảnh lịch sử- xã hội

- Dân tộc ta giành được quyền độc lập tự chủ.

- Lập nhiều chiến công chống giặc ngoại xâm: chống Tống, quân Nguyên- Mông.

- Xây dựng đất nước hoà bình, vững mạnh, chế độ phong kiến ở thời kì phát triển.

- Tại sao nói đến giai đoạn VH này, VHVN tạo ra được một bước ngoặt lớn?

b. Các bộ phận văn học

- VH viết chính thức ra đời tạo bước ngoặt lớn.

- Gồm hai bộ phận song song tồn tại và phát triển:

+VH chữ Hán.

+VH chữ Nôm.

- Nội dung, âm hưởng chủ đạo của VH giai đoạn này?

c. Nội dung

- Cảm hứng yêu nước chống xâm lược và tự hào dân tộc với âm hưởng hào hùng, mang hào khí Đông A.

- Em hiểu thế nào là hào khí Đông A?

- Hào khí Đông A: hào khí thời Trần- tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược, tự hào dân tộc.

- Nêu các tác giả, tác phẩm tiêu biểu của giai đoạn VH này?

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Lí Thường Kiệt: Nam quốc sơn hà.

+ Đỗ Pháp Thuận: Quốc tộ.

+ Lí Công Uẩn: Thiên đô chiếu.

+ Trần Hưng Đạo: Hịch tướng sĩ.

+ Trương Hán Siêu: Bạch Đằng giang phú...

- Nêu những đặc điểm nghệ thuật lớn của VH giai đoạn này?

d. Nghệ thuật

- VH viết bằng chữ Hán đạt được những thành tựu lớn: văn chính luận, văn xuôi viết về đề tài lịch sử, văn hoá, thơ, phú.

- VH viết bằng chữ Nôm bước đầu phát triển.

- Hiện tượng văn- sử- triết bất phân.

- Nêu các sự kiên lịch sử nổi bật trong giai đoạn này?

2. Giai đoạn từ thế kỉ XV- XVII:

a. Hoàn cảnh lịch sử- xã hội:

- Chiến thắng giặc Minh, triều Hậu Lê được thành lập, chế độ PK đạt độ cực thịnh ở cuối thế kỉ XV.

- Nội chiến: Mạc- Lê, Trịnh- Nguyễn chia cắt đất nước vào thế kỉ XVI- XVII khiến chế độ PK suy yếu.

→ Nhìn chung tình hình xã hội vẫn ổn định.

- VH viết trong giai đoạn này gồm các bộ phận nào?

b. Các bộ phận văn học

VH chữ Hán và VH chữ Nôm đều phát triển, đạt nhiều thành tựu.

- VH giai đoạn này có gì kế tục và khác biệt về nội dung so với giai đoạn VH trước? Tại sao? Nêu tên 2 tác giả, tác phẩm tiêu biểu cho các nội dung đó?

c. Nội dung

- Tếp tục phát triển cảm hứng yêu nước, tự hào dân tộc, khẳng định dân tộc và triều đình PK.

VD: Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi); Hồng Đức quốc âm thi tập, Thánh Tông di thảo (Lê Thánh Tông);...

- Phản ánh, phê phán hiện thực xã hội đương thời với những tệ lậu, suy thoái về đạo đức.

VD: Thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ),...

- Các thể loại đạt được nhiều thành tựu của VH chữ Hán và VH chữ Nôm?

d. Nghệ thuật

- VH chữ Hán: đạt thành tựu vượt bậc ở văn chính luận và văn xuôi tự sự.

- VH chữ Nôm: thơ Nôm phát triển, xuất hiện xu hướng Việt hoá thơ Đường luật, các khúc ngâm, vịnh, diễn ca lịch sử bằng thơ lục bát và song thất lục bát phát triển.

- Nêu các sự kiên lịch sử nổi bật trong giai đoạn này?

3. Giai đoạn từ thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX

a. Hoàn cảnh lịch sử- xã hội

- Nội chiến PK tiếp tục gay gắt, kéo dài khiến chế độ PK suy thoái.

- Phong trào nông dân khởi nghĩa sôi sục, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn, diệt Trịnh- Nguyễn, quân Xiêm và quân Thanh, thống nhất đất nước.

- Tây Sơn thất bại, nhà Nguyễn khôi phục vương triều PK chuyên chế.

- Đất nước bị đặt trước hiểm họa xâm lược của thực dân Pháp.

→ Là giai đoạn lịch sử đầy biến động, có bi kịch và có anh hùng ca.

→ Nền văn học dân tộc phát triển mạnh, kết tinh nhiều tác giả, tác phẩm văn học xuất sắc → được đánh giá là giai đoạn VH cổ điển.

- Cảm hứng chủ đạo của VH giai đoạn này?

b. Các bộ phận văn học

- VH chữ Hán phát triển.

- VH chữ Nôm phát triển đạt đỉnh cao.

- Những biểu hiện của chủ đề ấy?

c. Nội dung

Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa:

+ Tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh đòi quyền giải phóng con người cá nhân.

+ Cảm thông với những số phận bất hạnh.

+ Tố cáo, phê phán các thế lực bạo tàn chà đạp lên quyền sống của con người.

+ Ngợi ca những vẻ đẹp của con người.

+ Khát vọng tự do công lí, mơ ước về xã hội tốt đẹp cho con người.

- Nêu các tác giả, tác phẩm tiêu biểu của giai đoạn VH này?

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Đặng Trần Côn- Đoàn Thị Điểm: Chinh phụ ngâm.

+ Nguyễn Gia Thiều: Cung oán ngâm khúc.

+ Nguyễn Du: Truyện Kiều- đỉnh cao của VHTĐ.

+ Thơ Nôm Hồ Xuân Hương.

+ Thơ Bà Huyện Thanh Quan.

+ Ngô gia văn phái: Hoàng Lê nhất thống chí.

+ Thơ Cao Bá Quát, Nguyễn Công Trứ,...

Gv phân biệt k/n nhân đạo- nhân văn:

+ Nhân văn: phẩm chất người ở con người- vẻ đẹp văn hóa của con người cảm hứng nhân văn là cảm hứng khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp của con người.

+ Nhân đạo: đạo đức tốt đẹp của con người biểu hiện ở sự tôn trọng, tin tưởng, ngợi ca vẻ đẹp của con người; yêu thương con người; đấu tranh bảo vệ, phát triển con người.

- Nêu những thành tựu nghệ thuật tiêu biểu của VH giai đoạn này?

d. Nghệ thuật

- Phát triển mạnh và khá toàn diện cả VH chữ Hán và VH chữ Nôm, cả thơ và văn xuôi.

- VH chữ Nôm được khẳng định và phát triển đạt đến đỉnh cao.

- Nêu các sự kiên lịch sử nổi bật trong giai đoạn này?

4. Giai đoạn văn học nửa cuối thế kỉ XIX

a. Hoàn cảnh lịch sử - xã hội

- Thực dân Pháp xâm lược. Triều đình nhà Nguyễn đầu hàng từng bước. Nhân dân cả nước kiên cường chống giặc nhưng gặp phải nhiều thất bại.

- XHPK chuyển thành XHTD nửa PK.

- Văn hóa phương Tây bắt đầu ảnh hưởng tới đời sống XH.

- Nêu các bộ phận văn học trong giai đoạn này?

b. Các bộ phận văn học

- Chủ yếu là hai bộ phận: chữ Hán và chữ Nôm.

- VH viết bằng chữ quốc ngữ đã bước đầu xuất hiện nhưng thành tựu chưa đáng kể.

- Chủ đề và cảm hứng yêu nước là chủ đạo trong giai đoạn VH này nhưng nó có đặc điểm gì khác với giai đoạn từ thế kỉ X- XIV? Vì sao?

c. Nội dung

- Chủ nghĩa yêu nước chống xâm lược mang cảm hứng bi tráng.

- Tư tưởng canh tân đất nước trong các bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ.

- Phê phán hiện thực xã hội đương thời trong thơ Nguyễn Khuyến, Tú Xương.

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Nguyễn Đình Chiểu- tác giả VH yêu nước lớn nhất.

+ Nguyễn Khuyến, Tú Xương,...

- Thành tựu nghệ thuật đặc sắc của giai đoạn VH này kết tinh ở thể loại, tác giả VH nào? Có những thể loại mới nào?

d. Nghệ thuật

- Văn thơ chữ Hán, chữ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Tú Xương.

- Xuất hiện một số tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ của Trương Vĩnh Kí, Nguyễn Trọng Quản, Huỳnh Tịnh Của,... đem đến những đổi mới bước đầu theo hướng hiện đại hóa.

Hoạt động 5. Hoạt động bổ sung

4. Củng cố

- Nắm vững các thành phần chủ yếu và các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.

5. Dặn dò

- Học bài cũ.

- Soạn tiết tiếp theo của bài này.

Xem thêm các bài soạn Giáo án Ngữ văn lớp 10 hay khác:

Đã có lời giải bài tập lớp 10 sách mới:

  • Hỏi bài tập trên ứng dụng, thầy cô VietJack trả lời miễn phí!

  • Hỏi bài tập trên ứng dụng, thầy cô VietJack trả lời miễn phí!

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: fb.com/groups/hoctap2k6/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 10 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 10 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.