10 quốc gia hàng đầu về gdp năm 2022

7 trong số Top 10 quốc gia, lãnh thổ có GDP đầu người cao nhất thế giới năm 2020 (Top 10) thuộc khu vực Tây Âu, đứng đầu là Luxembourg.

  • Top 10 quốc gia hạnh phúc nhất thế giới [Cuộc sống thời COVID-19]
  • Top 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới – Cập nhật đến 2020

7 nước Tây Âu trong Top 10 bao gồm: Luxembourg, Switzerland (Thụy Sĩ), Ireland (Ai Len), Norway (Na Uy), Denmark (Đan Mạch), Iceland (Băng Đảo) và Netherlands (Hà Lan). Ba nước còn lại là: United States (Mỹ) thuộc Bắc Mỹ, Australia (Úc) thuộc châu Đại Dương và Singapore thuộc châu Á.

Luxembourg là quốc gia có GDP bình quân đầu người cao nhất với 116.921 USD/người/năm và là quốc gia duy nhất có thu nhập bình quân của người dân đạt trên 100.000 USD/người/năm. (Bảng xếp hạng này sử dụng dữ liệu từ Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), theo đó không bao gồm một số lãnh thổ là thuộc địa của một số nước khác, chủ yếu là Anh, các lãnh thổ này có thể có thu nhập cao hơn Luxembourg).

Luxembourg cũng là quốc gia nhỏ với chỉ 625.000 dân, GDP năm 2020 đạt hơn 73 tỷ USD.

Trong Top 10 còn có một quốc gia nhỏ hơn Luxembourg là Iceland. Năm 2020, đảo quốc toàn băng này có dân số hơn 364 nghìn người, GDP gần 22 tỷ USD và GDP bình quân đầu người 59.634 USD/người/năm.

Mỹ là quốc gia duy nhất nằm trong Top 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới (lớn nhất) có GDP bình quân đầu người năm 2020 thuộc Top 10 này.

Có 7 quốc gia trong Top 10 có dân số dưới 10 triệu người.

10 quốc gia hàng đầu về gdp năm 2022
Top 10 quốc gia có GDP bình quân đầu người cao nhất thế giới năm 2020. Nguồn: IMF

Dưới đây là bảng Top 10 quốc gia có GDP đầu người cao nhất thế giới năm 2020 kèm GDP và dân số cùng năm. Bạn đọc có thể tra cứu GDP, GDP đầu người và dân số năm 2020 của tất cả quốc gia khác trong Bảng 2.

Năm 2020, Việt Nam có GDP đầu người là 3.499 USD/người/năm, xếp thứ 123 thế giới, tương ứng GDP 340,82 tỷ USD và dân số 97,41 triệu người.

Bảng 1: Top 10 quốc gia có GDP bình quân đầu người cao nhất thế giới năm 2020
Xếp hạng Tên quốc gia, lãnh thổ GDP (tỷ USD) Dân số (triệu người) GDP bình quân đầu người (USD)
1 Luxembourg 73 1 116.921
2 Switzerland 747 9 86.849
3 Ireland 419 5 83.850
4 Norway 362 5 67.176
5 United States 20.933 330 63.416
6 Denmark 352 6 60.494
7 Iceland 22 0 59.634
8 Singapore 340 6 58.902
9 Australia 1.359 26 52.825
10 Netherlands 910 17 52248

Nguồn: IMF – World Economic Outloook

Điều hướng bài viết

GDP là một chỉ số quan trọng trong các báo cáo tài chính, thể hiện sức mạnh của một quốc gia. Khi đọc các tin tức tài chính, bạn sẽ thường thấy thông tin GDP của một quốc tăng trưởng. Vậy GDP là gì? Hiện nay, những quốc gia nào được đánh giá là nền kinh tế hàng đầu theo chỉ số GDP? 

GDP là gì?

GDP là cụm từ viết tắt của Gross Domestic Product được hiểu tổng sản phẩm quốc nội. Đây là chỉ số tiêu dùng, mô tả tổng giá trị hàng hóa, tài sản được sản xuất ra ở một quốc gia trong khoảng thời kỳ nhất định.

Có thể hiểu đơn giản, GDP là chỉ số đo lường tổng giá trị thị trường, bằng cách tính tổng giá của các loại hàng hóa cộng lại thành 1 chỉ tiêu duy nhất. Giá trị GDP chỉ biểu thị giá trị của các loại hàng hóa trên thị trường được bán hợp pháp, không thể hiện các loại hàng bán bất hợp pháp tại thị trường ngầm.

10 quốc gia hàng đầu về gdp năm 2022

Đồng thời, GDP chỉ thể hiện giá trị hàng hóa ở thời điểm hiện tại, không biểu thị hàng hóa sản xuất trong quá khứ. Giá trị GDP được xác định theo phạm vi lãnh thổ của một quốc gia và thường phản ánh giá trị sản xuất trong thời kỳ nhất định theo quý hoặc năm.

Phân loại GDP 

Chỉ số tổng sản phẩm quốc nội được phân thành nhiều loại, dựa trên những tiêu chí khác nhau. Cụ thể, phân loại GDP thành các loại sau:

GDP bình quân đầu người

Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội, được tính dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh bình quân đầu người trên một năm. GDP bình quân đầu người sẽ tỷ lệ thuận với đời sống, thu nhập của người dân ở quốc gia đó.

GDP bình quân đầu người tại một thời điểm sẽ được xác định bằng cách lấy số liệu GDP của quốc gia đó chia cho tổng dân số. Chỉ số GDP cao chưa chắc mức sống mức sống của người dân đã cao. Cách tính thu nhập bình quân đầu người sẽ dựa trên giá trị GDP và dân số.

GDP danh nghĩa

GDP danh nghĩa phản ánh giá trị tổng sản phẩm quốc nội được xác định theo giá cả thị trường. Chỉ tiêu này thể hiện sự thay đổi do lạm phát của nền kinh tế. Nếu giá cả hàng hóa thị trường tăng hoặc giảm thì GDP sẽ thay đổi cao hơn hoặc thấp hơn.

GDP thực tế

Chỉ số GDP thực tế được xác định dựa trên tổng sản phẩm/dịch vụ trong nước đã được điều chỉnh theo tốc độ lạm phát. Nếu lạm phát dương, trường hợp này, GDP thực tế sẽ thấp hơn GDP danh nghĩa. 

GDP thực tế = GDP danh nghĩa/hệ số giảm phát GDP.

GDP xanh

GDP xanh là một chỉ số mới mô tả về tổng sản phẩm quốc nội, chưa được định nghĩa rõ ràng. Có thể hiểu, GDP xanh là phần còn lại của tổng sản phẩm quốc nội sau khi đã khấu trừ các chi phí sử dụng cho việc phục hồi vấn đề môi trường do hoạt động sản xuất gây ra.

10 quốc gia hàng đầu về gdp năm 2022

Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số tổng sản phẩm quốc nội

Chỉ số tổng sản phẩm quốc nội chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, khiến giá trị thay đổi liên tục theo từng quý, từng năm. Cụ thể, các yếu tố ảnh hưởng tới GDP bao gồm:  

Dân số: Dân số và GDP có mối quan hệ mật thiết, không thể tách rời. Trong đó, dân số là nguồn cung cấp lực lượng lao động tạo ra hàng hóa và cũng là đối tượng tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ được tạo ra. Tổng dân số là giá trị quan trọng để xác định GDP.

FDI (Foreign Direct Investment): Chỉ số đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm các khoản đầu tư như: Tiền mặt, phương tiện sản xuất, công nghệ, cơ sở hạ tầng…

Lạm phát: Là xu hướng tăng giá chung một cách liên tục của hàng hóa, theo thời gian sẽ làm mất đi giá trị của đồng tiền của quốc gia nào đó. Lạm phát là điều tất yếu để quốc gia phát triển, nhưng khi tốc độ lạm phát vượt ngưỡng cho phép sẽ dẫn đến khủng hoảng kinh tế. Do vậy, Nhà nước cần đưa ra những chính sách phù hợp để kiềm chế lạm phát trong mức an toàn.

Ý nghĩa của GDP là gì?

Chỉ số GDP quan trọng để đánh giá về tình trạng phát triển của một quốc gia, với vai trò riêng tác động lên nền kinh tế. Ý nghĩa của GDP với nền kinh tế được thể hiện ở:

  • Là thước đo để đánh giá tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia trong thời gian nhất định. Đồng thời, tổng sản phẩm quốc nội phản ánh sự biến động của hàng hóa, dịch vụ theo thời gian.
  • Chỉ số GDP tăng/giảm có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế. Cụ thể như GDP giảm là dấu hiệu dẫn đến suy thoái kinh tế, lạm phát, tiền mất giá, thất nghiệp tràn lan… Điều này sẽ có những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến đời sống người dân của quốc gia đó.
  • GDP là chỉ số giúp nhà đầu tư đánh giá tiềm năng tăng trưởng của một quốc gia, từ đó quyết định rót vốn hay không. 
  • Dựa trên chỉ số GDP hiện tại và so với các nước lân cận, thực trạng kinh tế của đất nước, mà chính phủ sẽ được ra các chính sách tài chính, tài khóa phù hợp.

10 quốc gia hàng đầu về gdp năm 2022

Hạn chế của GDP

Tổng sản phẩm quốc nội đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến nền kinh tế của một quốc gia. Tuy nhiên, chỉ số này cũng có những hạn chế nhất định khi thể hiện tình hình kinh tế:

  • Không định giá được chính xác các hoạt động sản xuất tự cung tự cấp, kinh doanh trên thị trường chợ đen, nằm ngoài giấy tờ sổ sách.
  • Không xem xét đến các hoạt động sản xuất kinh doanh trung gian mà chỉ tập trung vào sản xuất hàng hóa cuối cùng và đầu tư vốn.
  • Không đo lường chính xác tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia hay phản ánh đúng mức sống thực của người dân. Bởi GDP chỉ thể hiện khối lượng sản xuất mà không xem xét đến tổng thể các vấn đề của quốc gia.

Công thức tính GDP và thu nhập bình quân đầu người

Hiện nay, có 3 công thức tính GDP dựa trên các yếu tố khác nhau, nhưng cho kết quả như nhau. Cụ thể, các công thức tính chỉ số tổng sản phẩm quốc nội và thu nhập bình quân đầu người như sau:

Công thức tính theo phương pháp sản xuất

Xét về góc độ sản xuất hàng hóa, tổng sản phẩm quốc nội sẽ bằng tổng giá trị gia tăng của nền kinh tế trong khoảng thời gian nhất định. Vì vậy, cách tính GDP sẽ như sau:

GDP = Giá trị tăng thêm + Thuế nhập khẩu

Trong đó: Giá trị tăng thêm sẽ là tổng giá trị tăng thêm của từng ngành kinh tế. Giá trị này có thể gồm nhiều yếu tố (Thu nhập, tiền công, bảo hiểm, giá trị thặng dư, thuế suất…).

Xác định GDP theo phương pháp sử dụng cuối cùng

Xét về góc độ tiêu dùng, GDP sẽ được xác định bằng chi tiêu cuối cùng của các hộ gia đình, chính phủ, tích lũy tài sản chênh lệch với xuất khẩu của một quốc gia.

GDP = C + I + G + NX

Trong đó: 

  • C là tổng giá trị tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của các hộ gia đình của quốc gia đó.
  • I là tổng tiêu dùng của các nhà đầu tư vào quốc gia đó.
  • G là tổng các khoản chi tiêu của chính phủ.
  • NX là giá trị xuất khẩu ròng của quốc gia.

10 quốc gia hàng đầu về gdp năm 2022

Tính GDP dựa trên thu nhập

Xét về góc độ thu nhập, giá trị tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia sẽ bao gồm: Thu nhập của người lao động, thuế xuất, giá trị thặng dư sản xuất, khấu hao tài sản…

GDP = W + R + I + Pr + Ti + De

Trong đó:

  • W là Tiền lương.
  • R là tiền thuê.
  • I là tiền lãi.
  • Pr là lợi nhuận.
  • Ti khoản thuế dịch vụ và trợ cấp của chính phủ cho các loại hàng hóa.
  • De là khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất.

Sự khác biệt của GDP và GNP như thế nào?

Chỉ số tổng sản phẩm quốc nội được sử dụng nhiều trong đánh giá tài chính, tình hình kinh tế. Tuy nhiên, GDP dễ bị nhầm lẫn với các chỉ số kinh tế khác, cụ thể như GNP. Vậy sự khác biệt của GDP và GNP như thế nào?

GNP hay tổng sản phẩm quốc gia là tổng giá trị bằng tiền thu được từ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do công dân tạo ra trong năm. Có thể thấy GDP và GNP đều là chỉ số tài chính giúp đánh giá khả năng phát triển kinh tế vĩ mô của một quốc gia. 

Nhưng sự khác biệt rõ rệt nhất của GDP và GNP là: GDP phản ánh tổng giá trị hàng hóa quốc nội (trong nước) còn GNP phản ánh tổng giá trị hàng hóa sản phẩm quốc dân (trong và ngoài nước).

Bảng xếp hạng 10 nền kinh tế hàng đầu thế giới theo GDP

Các tổ chức tài chính thường dựa trên chỉ số tổng sản phẩm quốc nội để xếp hạng nền kinh tế trên thế giới. Dưới đây là bảng xếp hạng 10 nền kinh tế hàng đầu thế giới theo GDP danh nghĩa theo IMF (Quỹ tiền tệ quốc tế) thống kê trong năm 2022:

Quốc gia GDP (tỷ USD) 
Mỹ 22.996 
Trung Quốc 17.458
Nhật Bản 4.937
Đức 4.226
Anh 3.187
Ấn Độ 3.024
Pháp 2.935
Italy 2.100
Canada 1.990
Brasil 1.609

Thu nhập bình quân đầu người Việt Nam là bao nhiêu? 

Việt Nam là một quốc gia thuộc top đầu các nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế những năm gần đây. Mặc dù chịu các tác động của đại dịch nhưng tổng sản phẩm quốc nội của nước ta vẫn tăng đáng kể trong năm. 

GDP quý 3 của Việt Nam tăng hơn 13,6% so với cùng kỳ năm 2021. Bình quan 9 tháng đầu năm, GDP nước ta tăng 8,8%. Đây là mức tăng cao nhất kể từ năm 2011 đến nay. 

Dân số Việt Nam được tính đến tháng 10 năm 2022 là hơn 99 triệu người. GDP bình quân đầu người năm 2021 đạt 3743 USD. Với mức bình quân đầu người này, Việt Nam đang đứng thứ 6 trong khu vực và thứ 124 trên toàn thế giới. Mức thu nhập bình quân đầu người sẽ có sự chênh lệch giữa các ngành, vùng miền.

10 quốc gia hàng đầu về gdp năm 2022

Hiện nay, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng GDP khả quan sau đại dịch, vượt qua nhiều quốc gia lớn như: Trung Quốc, Singapore, EU… Chính phủ đang đặt ra mục tiêu phấn đấu thu nhập bình quân đầu người Việt Nam 2022 đạt mức 3.900 USD/năm và đến năm 2025 đạt khoảng 4.700 – 5.000 USD. 

Hy vọng những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu GDP là gì, ý nghĩa và cách tính GDP. Đây là một chỉ số quan trọng, được sử dụng nhiều để đánh giá tiềm năng tốc độ phát triển của một quốc gia trong thời điểm nhất định. Tìm hiểu tốc độ tăng trưởng GDP sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về thực trạng kinh tế nước ta, từ đó có được cái nhìn tổng quan hơn.

Dự kiến ​​xếp hạng GDP

  • Xem thêm:
  • »Các quốc gia theo dự kiến ​​GDP
  • »Xếp hạng GDP thế giới
  • »Xếp hạng GDP trên đầu người dự kiến
  • »Các quốc gia theo dự kiến ​​GDP bình quân đầu người
  • »Các quốc gia theo dự kiến ​​tăng trưởng GDP
  • Xem thêm số liệu thống kê kinh tế

Tính đến năm 2021, Hoa Kỳ và Trung Quốc sẽ chiếm hai vị trí đầu tiên trong cả hai phương pháp xếp hạng GDP. Biên độ của Hoa Kỳ và Trung Quốc đang giảm trong bảng xếp hạng danh nghĩa khi tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc là 2021 (8,02%) cao hơn 5,97%của Hoa Kỳ. Trên cơ sở danh nghĩa, Mỹ đã đi trước Trung Quốc với 6 nghìn tỷ đô la vào năm 2021. Trên cơ sở PPP, Trung Quốc đã vượt qua Hoa Kỳ vào năm 2017 và trước bởi Int. 4 nghìn tỷ đô la, và khoảng cách đang tăng lên. Trung Quốc sẽ vẫn là nền kinh tế lớn nhất thế giới trên cơ sở PPP trong vài thập kỷ tới khi thứ 2 xếp hạng Mỹ đang phát triển chậm và xếp hạng thứ 3 Ấn Độ đứng sau.

Trong danh sách GDP danh nghĩa, sẽ không có thay đổi nào trong top 10. Những thay đổi khác trong top 20 sẽ là Iran vượt qua Hà Lan, Ả Rập Saudi vượt qua Thổ Nhĩ Kỳ và Thụy Sĩ trong danh sách 20 Top. Trong số 50 người đứng đầu, cấp bậc kinh tế của Nam Phi sẽ tăng lên tám vị trí, trong khi Ai Cập sẽ mất bốn vị trí.

Trong xếp hạng PPP, sẽ không có thay đổi trong danh sách top 10. Những thay đổi khác trong top 20 sẽ là Đài Loan vượt Australia. Trong số 50 người đứng đầu, Ireland sẽ leo lên ba điểm.

Trong danh sách Top 50, tất cả các nền kinh tế sẽ trải qua tốc độ tăng trưởng tích cực vào năm 2021. Ireland là nền kinh tế phát triển nhanh nhất với 14,04%, tiếp theo là Chile (11,00%). Thái Lan có tốc độ tăng trưởng thấp nhất là 0,96%, tiếp theo là Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (2,24%) và Nhật Bản (2,36%).

Hoa Kỳ (1,5) có mặt trong cả hai danh sách của mười GDP và GDP trên đầu người hàng đầu theo các điều khoản danh nghĩa. Đức (4,17), Canada (9,15), Úc (13,9), Hà Lan (18,12) và Thụy Sĩ (20,3) nằm trong danh sách hai mươi bảng xếp hạng GDP và GDP bình quân đầu người hàng đầu. Ở PPP, Hoa Kỳ (2,8) có mặt trong top 10, trong khi Đức (5,18) và Đài Loan (18,15) nằm trong hai mươi cả hai bảng xếp hạng.

  • Bản đồ choropleth
  • Bản đồ bong bóng
  • Biểu đồ bong bóng

Xếp hạng GDP (danh nghĩa)

Country/EconomyGDP (danh nghĩa) (hàng tỷ đô la)Sự phát triển (%)GDP bình quân đầu người (danh nghĩa) ($)Lục địa
2020Thứ hạng2021Thứ hạngĐăng lại (%)khác20212021Thứ hạng
Đăng lại (%)261.73 45 292.22 46 0.308 3.80 3.94 1,401 161 khác
Pakistan20,893.75 1 22,939.58 1 24.2 Châu Á5.97 69,375 5 Hoa Kỳ
-14,866.74 2 16,862.98 2 17.8 6,077 8.02 11,891 64 khác
Pakistan5,045.10 3 5,103.11 3 5.38 11,760 2.36 40,704 26 khác
Pakistan3,843.34 4 4,230.17 4 4.46 873 3.05 50,788 17 Châu Á
Hoa Kỳ2,709.68 5 3,108.42 5 3.27 1,122 6.76 46,200 22 Châu Á
Hoa Kỳ2,660.24 6 2,946.06 6 3.10 162 9.50 2,116 150 khác
Pakistan2,624.42 7 2,940.43 7 3.10 5.63 6.29 45,028 23 Châu Á
Hoa Kỳ1,884.94 8 2,120.23 8 2.23 820 5.77 35,585 28 Châu Á
Hoa Kỳ1,644.04 9 2,015.98 9 2.12 104 5.69 52,791 15 Hoa Kỳ
-1,638.26 10 1,823.85 10 1.92 192 4.28 35,196 29 khác
Pakistan1,478.57 11 1,647.57 11 1.74 176 4.69 11,273 68 Châu Á
Hoa Kỳ1,444.72 12 1,645.84 12 1.73 1.73 5.23 7,741 87 -
Bắc Mỹ1,359.37 13 1,610.56 13 1.70 35.3 3.54 62,619 9 Trung Quốc
Nhật Bản1,280.46 14 1,439.96 14 1.52 171 5.74 30,537 34 Châu Á
Hoa Kỳ1,073.92 15 1,285.52 15 1.35 154 6.25 9,967 72 Hoa Kỳ
-1,059.64 16 1,150.25 16 1.21 135 3.20 4,225 117 khác
Pakistan835.35 18 1,081.38 17 1.14 68.9 2.46 12,725 62 khác
Pakistan913.13 17 1,007.56 18 1.06 73.8 3.77 57,715 12 Châu Á
Hoa Kỳ700.12 21 842.59 19 0.888 165 2.84 23,762 44 khác
Pakistan751.88 19 810.83 20 0.854 31.8 3.71 93,515 3 Châu Á
Hoa Kỳ719.92 20 795.95 21 0.838 14.9 8.95 9,407 76 Châu Á
Hoa Kỳ668.16 22 785.59 22 0.828 10.4 5.86 33,402 32 khác
Pakistan595.92 23 655.33 23 0.690 130 5.12 17,319 51 Châu Á
Hoa Kỳ541.06 24 622.37 24 0.656 33.0 4.04 58,639 11 Châu Á
Hoa Kỳ514.92 25 581.85 25 0.613 40.5 5.64 50,413 18 Châu Á
Hoa Kỳ501.71 26 546.22 26 0.575 35.6 0.96 7,809 85 khác
Pakistan425.55 29 516.25 27 0.544 30.0 13.04 102,394 2 Châu Á
Hoa Kỳ432.52 27 481.21 28 0.507 35.0 3.92 53,793 13 Châu Á
Hoa Kỳ429.42 28 480.48 29 0.506 0.73 2.64 2,273 145 -
Bắc Mỹ407.10 30 467.53 30 0.492 13.0 7.06 49,840 19 khác
Pakistan389.06 31 455.17 31 0.479 12.4 7.50 9,929 73 -
Bắc Mỹ362.52 33 445.51 32 0.469 9.67 3.03 82,244 4 Châu Á
Hoa Kỳ335.34 41 415.32 33 0.437 30.2 5.00 6,861 91 -
Bắc Mỹ358.87 35 410.16 34 0.432 5.16 2.24 43,538 24 khác
Pakistan356.09 36 396.67 35 0.418 13.5 3.80 67,920 7 Châu Á
Hoa Kỳ363.25 32 396.33 36 0.417 0.34 3.33 3,852 123 -
Philippines361.49 34 385.74 37 0.406 10.6 3.22 3,492 129 Châu Á
Singapore339.98 39 378.65 38 0.399 7.09 6.03 66,263 8 Châu Á
Singapore337.01 40 371.11 39 0.391 7.53 3.50 11,125 69 Châu Á
Singapore346.58 37 369.72 40 0.389 1.39 6.44 49,485 20 Châu Á
Singapore343.11 38 368.00 41 0.388 1.72 3.78 3,743 124 Châu Á
Singapore323.06 42 355.69 42 0.375 12.3 4.60 2,139 149 Châu Á
Singapore252.82 46 331.25 43 0.349 24.4 11.00 16,799 54 Malaysia
Tìm kiếm và cứu hộ Hong Kong271.55 43 300.79 44 0.317 30.5 7.61 5,892 96 Malaysia
Tìm kiếm và cứu hộ Hong Kong269.56 44 296.02 45 0.312 4.77 2.97 53,523 14 Việt Nam
Bangladesh248.72 47 287.28 47 0.303 4.94 7.00 14,864 58 Việt Nam
Bangladesh245.35 48 276.91 48 0.292 10.4 3.79 25,806 41 Việt Nam
Bangladesh228.36 49 251.71 49 0.265 25.2 4.44 24,457 43 Việt Nam
Bangladesh209.38 50 247.64 50 0.261 4.07 5.06 48,349 21 Chile
Nam Mỹ84,972 94,935 5.88 12,284

  • Colombia
  • Phần Lan
  • Châu Âu

Romania

Country/EconomyCộng hòa SécBồ Đào NhaNew ZealandChâu Đại Dương
2020Thế giới2021Thế giớiBản đồ choroplethBản đồ bong bóng20212021Thế giới
Bản đồ choropleth24,191.30 1 27,071.96 1 Bản đồ bong bóngBiểu đồ bong bóng8.02 19,090 75 Châu Á
Xếp hạng GDP (PPP)20,893.75 2 22,939.58 2 GDP (PPP) (Hàng tỷ int. $)4,132 5.97 69,375 8 Sự phát triển (%)
GDP bình quân đầu người (PPP) (int. $)8,974.74 3 10,181.17 3 Lục địa12,758 9.50 7,314 129 Châu Á
Thứ hạng5,312.30 4 5,633.51 4 Đăng lại4,548 2.36 44,935 34 Châu Á
khác4,536.52 5 4,843.39 5 Trung Quốc790 3.05 58,150 18 Việt Nam
Bangladesh4,100.48 6 4,447.48 6 Chile396 4.69 30,431 56 Việt Nam
Bangladesh3,301.91 7 3,530.33 7 Chile917 3.20 12,967 103 Châu Á
Nam Mỹ3,153.15 8 3,437.61 8 Colombia92.7 5.23 16,169 86 Malaysia
Tìm kiếm và cứu hộ Hong Kong3,016.88 9 3,322.31 9 Việt Nam115 6.29 50,876 26 Việt Nam
Bangladesh2,961.89 10 3,276.14 10 Chile46.2 6.76 48,693 28 Việt Nam
Bangladesh2,545.94 11 2,873.84 11 Chile402 8.95 33,963 50 Việt Nam
Bangladesh2,461.30 12 2,697.14 12 Chile177 5.77 45,267 32 Việt Nam
Bangladesh2,439.47 13 2,685.25 13 Chile11.9 6.25 20,820 74 Sự phát triển (%)
GDP bình quân đầu người (PPP) (int. $)2,317.18 14 2,503.40 14 Lục địa182 4.28 48,309 29 Châu Á
Thứ hạng1,851.54 15 2,027.37 15 Đăng lại476 5.69 53,089 24 Sự phát triển (%)
GDP bình quân đầu người (PPP) (int. $)1,811.09 16 1,984.01 16 Lục địa43.4 5.74 42,075 40 Việt Nam
Bangladesh1,627.75 17 1,734.23 17 Chile250 2.84 48,908 27 Châu Á
Nam Mỹ1,316.03 19 1,443.41 18 Colombia291 5.86 61,371 15 Châu Á
Phần Lan1,330.47 18 1,427.26 19 Châu Âu16.2 3.54 55,492 22 Chile
Nam Mỹ1,296.85 20 1,412.30 20 Colombia15.0 5.12 37,323 42 Việt Nam
Bangladesh1,290.02 21 1,381.06 21 Chile31.2 3.33 13,422 101 Nam Mỹ
Colombia1,272.54 22 1,331.05 22 Phần Lan50.0 0.96 19,028 76 Châu Á
Châu Âu1,120.21 23 1,189.15 23 Romania142 2.46 13,993 97 Châu Á
Cộng hòa Séc1,074.84 24 1,157.48 24 Bồ Đào Nha31.7 3.94 5,447 143 Châu Á
Singapore1,061.48 26 1,141.30 25 New Zealand16.2 3.78 11,608 112 Châu Á
Châu Đại Dương1,069.04 25 1,136.80 26 Thế giới4.50 2.64 5,377 145 Nam Mỹ
Colombia1,003.81 27 1,079.16 27 Phần Lan57.6 3.77 61,816 14 Việt Nam
Bangladesh942.23 28 1,049.40 28 Chile29.8 7.50 22,892 67 Malaysia
Philippines919.29 29 983.12 29 Tìm kiếm và cứu hộ Hong Kong66.3 3.22 8,900 124 Châu Á
Singapore903.70 30 969.04 30 Việt Nam14.1 3.50 29,048 57 Châu Á
Singapore870.79 31 953.39 31 Bangladesh15.7 4.60 5,733 139 Châu Á
Chile792.33 32 861.93 32 Nam Mỹ91.5 5.00 14,239 93 Nam Mỹ
Tìm kiếm và cứu hộ Hong Kong729.06 33 812.80 33 Việt Nam49.1 7.61 15,922 87 Malaysia
Tìm kiếm và cứu hộ Hong Kong660.34 34 699.44 34 Việt Nam113 2.24 74,245 6 Châu Á
Bangladesh630.36 35 677.27 35 Chile22.2 3.71 78,112 5 Việt Nam
Bangladesh589.87 36 653.90 36 Chile23.4 7.00 33,833 51 Việt Nam
Bangladesh589.72 37 645.40 37 Chile8.50 5.64 55,919 20 Việt Nam
Singapore560.12 39 615.29 38 Bangladesh30.1 6.03 107,677 3 Châu Á
Chile565.46 38 609.48 39 Nam Mỹ5.82 4.04 57,425 19 Việt Nam
Bangladesh545.00 40 584.13 40 Chile25.4 3.45 14,146 95 Việt Nam
Bangladesh479.43 44 561.46 41 Chile22.7 13.04 111,360 2 Việt Nam
Bangladesh501.21 41 536.34 42 Chile25.1 3.29 28,043 59 Châu Á
Nam Mỹ497.09 42 532.57 43 Colombia3.77 3.41 11,829 111 Nam Mỹ
Colombia493.59 43 531.41 44 Phần Lan1.15 3.92 59,406 16 Việt Nam
Singapore454.60 45 522.79 45 Malaysia8.62 11.00 26,513 60 Malaysia
Singapore443.14 46 488.65 46 Tìm kiếm và cứu hộ Hong Kong34.1 6.44 65,403 12 Châu Á
Bangladesh436.23 47 469.07 47 Chile19.6 3.79 43,714 36 Việt Nam
Bangladesh397.93 49 453.65 48 Chile15.4 10.04 13,410 102 Malaysia
Tìm kiếm và cứu hộ Hong Kong399.38 48 428.86 49 Việt Nam24.8 3.65 10,415 118 Châu Á
Bangladesh380.29 50 421.81 50 Chile7.05 7.06 44,966 33 Châu Á
Nam Mỹ131,980 144,636 5.88 18,715

Quốc gia nào có GDP 2022 cao nhất?

Với GDP là 22,3 nghìn tỷ USD, Hoa Kỳ cho đến nay là nền kinh tế lớn nhất thế giới trong bảng xếp hạng này cho năm 2022. Tiếp theo là Trung Quốc ở vị trí thứ 2 với GDP vẫn còn 19,9 nghìn tỷ USD.

Ai là quốc gia GDP không có 1?

GDP theo quốc gia.

Quốc gia nào có GDP mạnh nhất?

Với GDP 23,0 nghìn tỷ USD, Hoa Kỳ cho đến nay là nền kinh tế lớn nhất thế giới trong bảng xếp hạng này cho năm 2021. Tiếp theo là Trung Quốc ở vị trí thứ hai với GDP là 17,7 nghìn tỷ USD.Canada cũng khá xa trong so sánh quốc tế và chiếm vị trí thứ chín trong bảng xếp hạng này.the USA is by far the world's largest economy in this ranking for 2021. It is followed by China in second place with a GDP of 17.7 trillion USD. Canada is also quite far ahead in the international comparison and occupies the ninth place in this ranking.

3 quốc gia giàu nhất hàng đầu của GDP là gì?

Những phát hiện này dựa trên tổng giá trị sản phẩm quốc nội bình quân đầu người của các quốc gia ...
Hoa Kỳ - $ 1,08 TN ..
Đức - $ 215,02 tỷ ..
Nhật Bản - $ 211,51 tỷ ..
Pháp - $ 148,94 tỷ ..
Vương quốc Anh - $ 130,68 tỷ ..
Ý - $ 113,03 tỷ ..
Trung Quốc - 89,65 tỷ đô la ..
Canada - 87,89 tỷ đô la ..