Chế độ, chính sách đối với đảng viên 60 năm tuổi đảng

Chính sách đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách ở Vĩnh Long thể hiện sự ghi nhận của Đảng, Nhà nước đối với những đảng viên có nhiều cống hiến. Đồng thời, động viên, khích lệ đội ngũ đảng viên cao tuổi tiếp tục nêu cao ý chí, gương mẫu trong công tác, sinh hoạt, góp phần xây dựng Đảng bộ tỉnh trong sạch, vững mạnh.





Đồng chí Trần Văn Rón, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Long trao Huy hiệu Đảng cho các đồng chí có 50 năm tuổi đảng trở lên[17-5-2018]. Ảnh: TL

Chủ trương hay

Cuối năm 2013, Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long có 32.524 đảng viên, trong đó đảng viên công tác, sinh hoạt ở xã, phường, thị trấn là 21.016 đồng chí, chiếm 64,6% tổng số đảng viên của tỉnh. Trong số đảng viên ở xã, phường, thị trấn có hơn 4.742 đảng viên không có hưởng chế độ, chính sách [không được hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nươc như: trợ cấp hưu trí, mất sức lao động, thương binh, bệnh binh, chất độc da cam…], chiếm 22,6% tổng số đảng viên của đảng bộ xã, phường, thị trấn và chiếm 14,9% tổng số đảng viên của Đảng bộ tỉnh. Do điều kiện công tác, số đảng viên này không được hưởng chế độ chính sách, phần lớn có cuộc sống khó khăn. Theo thống kê, trong số 4.742 đảng viên có 26 đảng viên là hộ nghèo, 60 đảng viên là hộ cận nghèo, 213 đảng viên có Huy hiệu Đảng từ 40 năm trở lên.

Với mong muốn hỗ trợ, động viên những đảng viên này, góp phần để đảng viên an tâm công tác, cống hiến cho Đảng, năm 2014 Tỉnh ủy Vĩnh Long đã ban hành Kết luận 211-KL/TU ngày 12-5-2014 về “Thực hiện chính sách đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ chính sách”. Sau khi có Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND ngày 11-7-2014 “Quy định mức trợ cấp hằng tháng đối với đảng viên có Huy hiệu Đảng 40 năm trở lên và trợ cấp mai táng phí đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách nhà nước quy định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”. Theo đó, chính sách đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách được tổ chức triển khai thực hiện trong toàn Đảng bộ tỉnh từ 1-8-2014. Sau 5 năm thực hiện đến nay, chính sách đã mang lại hiệu quả tích cực, ý nghĩa, ngày càng nhận được sự đồng tỉnh ủng hộ, đánh giá cao của cán bộ, đảng viên, nhân dân.

Ý nghĩa đẹp

Sau khi có chủ trương của Tỉnh ủy, định kỳ, sau mỗi đợt tặng Huy hiệu Đảng, ban tổ chức cấp ủy cấp huyện yêu cầu các đảng ủy cấp xã tiến hành rà soát đảng viên có Huy hiệu 40 năm tuổi đảng trở lên không hưởng chế độ, chính sách ở cấp xã; hướng dẫn đảng viên khai lập thủ tục, hồ sơ gửi về cấp trên theo quy định. Ban Tổ chức Tỉnh ủy tiến hành thẩm định danh sách, hồ sơ các đối tượng, với thành phần tham gia thẩm định gồm đại diện lãnh đạo ban tổ chức cấp ủy cấp huyện, lãnh đạo bảo hiểm xã hội, phòng lao động, thương binh và xã hội cấp huyện để bảo đảm các hồ sơ được đề nghị chính xác, đúng đối tượng.

Theo quy định, mức trợ cấp hằng tháng đối với đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi đảng trở lên gồm: Huy hiệu 40 năm tuổi đảng, trợ cấp 0,4 mức lương cơ sở/tháng; Huy hiệu 50 năm tuổi đảng, trợ cấp 0,5 mức lương cơ sở/tháng; Huy hiệu 55, 60 năm tuổi đảng, trợ cấp 0,7 mức lương cơ sở/tháng; Huy hiệu 65 năm tuổi đảng trở lên, trợ cấp 1,00 mức lương cơ sở/tháng. Đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách được trợ cấp mai táng phí khi từ trần, hệ số 6,0 mức lương cơ sở/trường hợp.

Qua 5 năm thực hiện Kết luận số 211-KL/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, tính đến 30-6-2019 Vĩnh Long đang chi trả trợ cấp hằng tháng cho 345 đảng viên với tổng số tiền chi trợ cấp trên 2,8 tỷ đồng. Cụ thể: Năm 2015: có 118 đảng viên được hưởng trợ cấp, với số tiền chi trợ cấp là 793 triệu đồng. Năm 2016 có 66 đảng viên được hưởng trợ cấp, số tiền chi trợ cấp 385,7 triệu đồng. Năm 2017 có 66 đảng viên được hưởng trợ cấp, số tiền 681,9 triệu đồng. Năm 2018 có 95 đảng viên được hưởng trợ cấp, tổng số tiền chi trợ cấp là 941 triệu đồng.

Mặc dù kinh tế của tỉnh còn nhiều khó khăn, nhưng với sự cố gắng của địa phương, hằng năm tỉnh đều dành nguồn ngân sách này để chia sẻ, động viên, giúp đỡ những đồng chí đảng viên này, với việc trợ cấp hằng tháng sẽ bớt đi gánh nặng chi tiêu cho gia đình, khi ốm đau, đỡ đần gia đình đảng viên trong những lúc khó khăn của cuộc sống hằng ngày.

Nhờ thực hiện nghiêm túc, khách quan, kịp thời, đúng đối tượng, chính sách đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách ở Vĩnh Long đã mang lại những hiệu quả tích cực. Đó là việc làm thiết thực, ý nghĩa, thể hiện sự quan tâm, ghi nhận của Đảng, Nhà nước đối với những đảng viên có nhiều đóng góp cho Đảng, tạo sự thống nhất cao trong nội bộ Đảng và sự đồng tình của Nhân dân. Chính sách đã góp phần khuyến khích đảng viên ở xã, phường, thị trấn tiếp tục nâng cao ý chí, gương mẫu trong sinh hoạt đảng, tham gia cùng tổ chức đảng trong việc giáo dục thế hệ đảng viên trẻ và quần chúng nhân dân thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng Đảng bộ tỉnh ngày càng trong sạch, vững mạnh.

Thúy VânBan Tổ chức Tỉnh ủy Vĩnh Long

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

Số: 24/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 12 tháng 12 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐẢNG VIÊN ĐÃ ĐƯỢC TẶNG HUY HIỆU 50 NĂM TUỔI ĐẢNG TRỞ LÊN CÒN SỐNG, KHÔNG CÓ LƯƠNG HƯU HOẶC CÁC LOẠI TRỢ CẤP THƯỜNG XUYÊN KHÁC TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi xem xét Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh một số chế độ, chính sách đối với đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên còn sống, không có lương hưu hoặc các loại trợ cấp thường xuyên khác từ Ngân sách nhà nước; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-BPC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh một số chế độ, chính sách đối với đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên còn sống, không có lương hưu hoặc các loại trợ cấp thường xuyên khác từ Ngân sách nhà nước, như sau:

1. Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng cho đảng viên được tặng Huy hiệu đảng, cụ thể:

a] Từ 50 năm tuổi đảng đến dưới 55 năm tuổi đảng: Mức trợ cấp bằng hệ số 0,70 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức theo quy định hiện hành.

b] Từ 55 năm tuổi đảng đến dưới 60 năm tuổi đảng: Mức trợ cấp bằng hệ số 0,80 mức lương tối thiểu của cán bộ, công chức theo quy định hiện hành.

c] Từ 60 năm tuổi đảng đến dưới 65 năm tuổi đảng: Mức trợ cấp bằng hệ số 0,90 mức lương tối thiểu của cán bộ, công chức theo quy định hiện hành.

d] Từ 65 năm tuổi đảng đến dưới 70 năm tuổi đảng: Mức trợ cấp bằng hệ số 1,00 mức lương tối thiểu của cán bộ, công chức theo quy định hiện hành.

đ] Từ 70 năm tuổi đảng đến dưới 75 năm tuổi đảng: Mức trợ cấp bằng hệ số 1,1 mức lương tối thiểu của cán bộ, công chức theo quy định hiện hành.

e] Từ 75 năm tuổi đảng trở lên: Mức trợ cấp bằng hệ số 1,2 mức lương tối thiểu của cán bộ, công chức theo quy định hiện hành.

2. Hỗ trợ việc mua bảo hiểm y tế tự nguyện hàng năm cho đảng viên được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên có tuổi đời dưới 80 tuổi còn sống nhưng không có lương hưu hoặc các loại trợ cấp thường xuyên khác từ Ngân sách nhà nước; mức hỗ trợ áp dụng theo Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 16 Quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam: bằng 4,5% mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.

3. Nguồn kinh phí để thực hiện: Ngân sách địa phương bảo đảm bố trí trong dự toán chi ngân sách cấp xã hàng năm.

4. Thời gian thực hiện: Mức trợ cấp tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XV, Kỳ họp thứ năm thông qua./.

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy; - TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; - TT Huyện ủy, Thành ủy; TT HĐND, UBND các huyện, T.phố;

- Lưu: VT, PCTHĐ.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Hồng Diên

Video liên quan

Chủ Đề