Tổng số giờ nắng trung bình cua quảng ngãi năm 2024

Tháng 10/2020 thời tiết khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng chủ yếu của rìa phía nam rãnh áp thấp, thời kỳ giữa và cuối chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới nối với tâm các XTNĐ, đới gió bắc đến đông bắc cường độ trung bình đến mạnh, trên cao là rìa tây nam hoàn lưu áp cao cận nhiệt đới, có ngày còn chịu ảnh hưởng của nhiễu động trong đới gió Đông trên cao.

Các thời kỳ trong tháng mây thay đổi đến nhiều mây, có mưa rào rải rác đến nhiều nơi, có nơi mưa vừa, mưa to và dông, riêng các ngày 7 và 28 có mưa to đến rất to và dông, ngày nắng yếu.

Tổng lượng mưa tháng ở phía bắc tỉnh phổ biến từ 812,8 - 1110,5mm (cao hơn TBNN cùng kỳ từ 266 - 403mm), phía nam tỉnh từ 343,0 - 504,1mm, (thấp hơn TBNN cùng kỳ từ 26 - 113mm). Số ngày mưa 20 - 26 ngày.

Gió chủ yếu hướng bắc đến đông bắc trong đất liền cấp 2 - 3, ven biển có lúc cấp 4, ngoài khơi cấp 4 - 5, có ngày cấp 6, giật cấp 7, biển bình thường đến động, riêng đêm 27 ngày 28/10 do ảnh hưởng của bão số 9 trong đất liền có gió bão cấp 6 - 8, giật cấp 9, ngoài khơi cấp 9 - 10, giật cấp 12 - 13, biển động dữ dội.

Nhiệt độ trung bình 26,4 - 27,50C (cao hơn TBNN cùng kỳ từ 0,4 - 0,50C); Nhiệt độ cao nhất 32,5 - 34,40C, nhiệt độ cao nhất TB 29,9 - 30,70C; Nhiệt độ thấp nhất 21,0 - 22,50C, nhiệt độ thấp nhất TB 24,2 - 25,40C.

Độ ẩm trung bình 82 - 87%, tổng lượng bốc hơi 54,0 - 82,4mm, tổng số giờ nắng 119,3 - 129,0giờ.

Các đặc trưng khí tượng tháng 10 năm 2020

Trạm Nhiệt độ (0C ) Độ ẩm trung bình (%) Độ ẩm thấp nhất (%) Tổng lượng bốc hơi (mm) Tổng số giờ nắng (giờ) Tổng lượng mưa (mm) So với TBNN (mm) Số Lượng mưa ngày lớn nhất Trung bình Cao nhất Thấp nhất ngày mưa Lượng (mm) Ngày Quy Nhơn 27,5 34,4 22,5 82 82,4 123,0 504,1 -26 24 140,0 7 An Nhơn 26,5 33,7 21,6 87 61,0 119,3 440,9 -59 20 95,0 28 Hoài Nhơn 26,4 32,5 21,0 87 54,0 129,0 857,3 +286 20 213,5 7 An Hòa 1110,5 +403 26 289,0 28 Vĩnh Sơn 812,8 +375 22 171,0 7 Bình Nghi 343,0 -113 22 87,0 7 Bồng Sơn 871,0 +266 22 215,0 7

Mực nước các sông trong tỉnh tháng qua dao động và xuất hiện ba trận lũ, đỉnh lũ cao nhất trong tháng thượng lưu các sông ở mức trên báo động 3, hạ lưu các sông ở mức trên dưới báo động 1. Mực nước bình quân tháng trên sông An Lão tại An Hoà 20,02m cao hơn TBNN cùng kỳ là 0,09m, Sông Lại Giang tại Bồng Sơn 1,89m thấp hơn TBNN cùng kỳ là 1,09m.

Sông Kôn tại Vĩnh Sơn 69,35m, tại Bình Nghi 14,13m, tại Thạnh Hòa 5,20m thấp TBNN cùng kỳ từ 0,15 - 0,57m.

Các đặc trưng thủy văn tháng 10 năm 2020 (Theo số liệu thống kê nhanh)

Trạm Sông Hbq (m) Hmax (m) Ngày Hmin (m) Ngày An Hoà An Lão 20,02 24,70 28 18,95 03 Bồng Sơn Lại Giang 1,89 6,15 28 0,91 03 Vĩnh Sơn Kôn 69,35 74,53 28 68,62 06 Bình Nghi 14,13 15,13 28 13,04 01 Thạnh Hòa 5,20 5,90 29 4,68 04

Nhận định tình hình KTTV tháng 11 năm 2020 Trong tháng khả năng có 3 - 4 XTNĐ hoạt động trên Biển Đông trong đó khả năng có 1 - 2 cơn ảnh hưởng đến đất liền khu vực Bình Định; có 4 - 5 đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến Bình Định.

Tháng 11/2020 thời tiết khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng chủ yếu của rìa phía nam áp cao lạnh lục địa, rãnh áp thấp có trục qua Trung bộ, có thời kỳ là dải hội tụ nhiệt đới nối với tâm XTNĐ, đới gió đông bắc cường độ trung bình đến mạnh, trên cao là rìa tây nam hoàn lưu áp cao cận nhiệt đới, có ngày còn chịu ảnh hưởng của nhiễu động trong đới gió Đông trên cao. Các thời kỳ trong tháng chủ yếu nhiều mây, có mưa rào và dông rải rác, các ngày chịu ảnh hưởng của KKL hoặc dải hội tụ nhiệt đới nối với XTNĐ kết hợp với nhiễu động trong đới gió Đông trên cao có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to và rải rác dông.

Tổng lượng mưa tháng ở mức xấp xỉ đến cao hơn TBNN cùng kỳ, phổ biến từ 450 - 750mm, có nơi trên 800mm. Số ngày mưa từ 18 - 25 ngày.

Gió chủ yếu hướng đông bắc trong đất liền cấp 2 - 3, ven biển có ngày cấp 4, ngoài khơi cấp 5, có ngày cấp 6 - 7, giật cấp 8 - 9, biển động nhẹ đến động mạnh. Trong cơn dông có lốc xoáy và gió giật mạnh.

Nhiệt độ trung bình 24,5 - 26,50C (xấp xỉ trên TBNN cùng kỳ); Nhiệt độ cao nhất 30,0 - 32,00C, nhiệt độ cao nhất TB 27,0 - 29,00C; Nhiệt độ thấp nhất 20,0 - 22,00C, nhiệt độ thấp nhất TB 22,5 - 24,50C,

Mực nước các sông trong tỉnh cả ba thời kỳ có dao động và khả năng xuất hiện 2- 3 trận lũ, đỉnh lũ cao nhất ở mức báo động 2 - 3, có nơi trên báo động 3, riêng sông Kôn chịu ảnh hưởng điều tiết của các công trình thủy điện và hồ chứa. Mực nước bình quân tháng trên các sông nhìn chung thấp hơn TBNN cùng kỳ.