Sơ đồ kế toán theo thông tư 200 năm 2024

Thông tư 200/2014/TT-BTC là phương pháp được áp dụng phổ biến tại các doanh nghiệp hiện nay. Và các sơ đồ kế toán tổng hợp theo Thông tư 200 đều là nền tảng kiến thức cơ bản, cần thiết mà mọi kế toán khi thực hiện hạch toán đều phải nắm vững..

không giới hạn các đối tượng áp dụng mà tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, thành phần kinh tế đều có thể hạch toán theo Thông tư này. Kể cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều vận dụng quy định của Thông tư này để hạch toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mỗi đơn vị.

Thông tư 200 hướng dẫn việc hạch toán, sử dụng tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp.

Thông tư 200/2014/TT-BTC là phương pháp được áp dụng phổ biến tại các doanh nghiệp hiện nay. Và các sơ đồ kế toán tổng hợp theo Thông tư 200 đều là nền tảng kiến thức cơ bản, cần thiết mà mọi kế toán khi thực hiện hạch toán đều phải nắm vững.

Sơ đồ kế toán theo thông tư 200 năm 2024
Sơ đồ số 129 – Kế toán tổng hợp mua bán hàng hóa

Giải thích sơ đồ số 129 – Kế toán tổng hợp mua bán hàng hóa

  1. Mua hàng hoá nhập kho (gồm cả thuế GTGT, nếu có)
  2. Xuất kho hàng hoá gửi đại lý, gửi đi bán
  3. Xuất kho hàng hoá đem bán
  4. Kết chuyển giá vốn hàng gửi đi bán và xác định là đã bán
  5. Doanh thu bán hàng hoá và thuế GTGT đầu ra
  6. Thanh toán tiền hoặc giảm nợ phải thu cho người mua về chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
  7. Kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng hoá bị trả lại, ghi giảm doanh thu
  8. Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
  9. Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911
    Sơ đồ kế toán theo thông tư 200 năm 2024
    Sơ đồ số 130 – Kế toán tổng hợp mua, bán hàng hoá nhập khẩu

Giải thích sơ đồ số 130 – Kế toán tổng hợp mua, bán hàng hoá nhập khẩu

  1. Mua hàng hoá nhập khẩu nhập kho
  2. Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp của hàng nhập khẩu
  3. Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
  4. Nộp Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế nhập khẩu, Thuế bảo vệ môi trường, nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu vào NSNN
  5. Giá vốn của hàng hoá xuất bán đã xác định là tiêu thụ
  6. Xuất kho hàng hóa gửi cho đại lý, gửi đi bán
  7. Kết chuyển giá vốn của hàng hoá gửi đi bán và xác định là đã bán
  8. Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
  9. Doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra
  10. Trả tiền hoặc giảm nợ phải thu cho người mua về chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
  11. Kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ghi giảm doanh thu
  12. Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911
  13. Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911
  14. Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN
    Sơ đồ kế toán theo thông tư 200 năm 2024
    Sơ đồ số 131 – Kế toán tổng hợp mua và bán hàng trả chậm, trả góp

Giải thích sơ đồ số 131 – Kế toán tổng hợp mua và bán hàng trả chậm, trả góp

  1. Mua hàng trả chậm, trả góp
  2. Giá vốn hàng hóa xuất bán
  3. Định kỳ phân bổ lãi mua hàng trả chậm vào chi phí tài chính
  4. Doanh thu bán hàng trả chậm, thuế GTGT đầu ra, lãi bán hàng trả chậm, trả góp
  5. Người mua trả tiền
  6. Định kỳ phân bổ lãi bán hàng trả chậm vào doanh thu hoạt động tài chính
  7. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào bên Có TK 911
  8. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào bên Có TK 911
  9. Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán vào bên Nợ TK 911
  10. Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính vào bên Nợ TK 911
  11. Trả tiền cho người bán
    Sơ đồ kế toán theo thông tư 200 năm 2024
    Sơ đồ số 132 – Kế toán tổng hợp thuế gtgt đầu vào

Sơ đồ số 133 – Kế toán tổng hợp đi vay và chi phí đi vay bằng hình thức phát hành trái phiếu

Sơ đồ kế toán theo thông tư 200 năm 2024
Sơ đồ số 133

Giải thích 133 – Kế toán tổng hợp đi vay và chi phí đi vay bằng hình thức phát hành trái phiếu

  • Đi vay bằng hình thức phát hành trái phiếu có phụ trội (1c), có chiết khấu (1d)
  • Định kỳ, trả lãi trái phiếu ghi vào chi phí tài chính trong kỳ (2a), hoặc được vốn hoá (2b)
  • Định kỳ, tính trước lãi trái phiếu phải trả ghi vào chi phí tài chính (3a), hoặc được vốn hoá (3b) trong kỳ
  • Định kỳ, phân bổ chiết khấu trái phiếu vào chi phí tài chính (4a) hoặc được vốn hoá (4b) trong kỳ
  • Định kỳ, phân bổ phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay
  • Trả lãi trái phiếu khi đáo hạn
  • Trả gốc vay theo mệnh giá
    Sơ đồ kế toán theo thông tư 200 năm 2024
    Sơ đồ số 134 – Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

Giải thích sơ đồ 134 – Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

1a. Xuất nguyên liệu, vật liệu để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ

1b. Xuất nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng chung cho các phân xưởng, bộ phận sản xuất

1c. Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp

2 (2a, 2b, 2c). Tiền lương phải trả, trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

3 (3a,3b). Khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (TK 627), dùng cho bộ phận bán hàng (TK 641), dùng cho bộ phận quản lý (TK 642)

4 (4a,4b). Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất sản phẩm (TK 627), dùng cho bộ phận bán hàng (TK 641), dùng cho bộ phận quản lý DN (TK 642)

5 (5a, 5b, 5c). Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

6 (6a, 6b, 6c). Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phần trên mức bình thường vào giá vốn hàng bán

7a. Giá thành sản phẩm nhập kho;

7b. Giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành gửi đi bán;

7c. Giá thành sản phẩm sản xuất xong tiêu thụ ngay, giá thành dịch vụ hoàn thành đã cung cấp trong kỳ.

Sơ đồ kế toán theo thông tư 200 năm 2024
Sơ đồ số 135 – Kế toán tổng hợp hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

Sơ đồ số 136 – Kế toán tổng hợp cho thuê hoạt động và nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư

Sơ đồ kế toán theo thông tư 200 năm 2024
Sơ đồ số 136

Giải thích sơ đồ 136 – Kế toán tổng hợp cho thuê hoạt động và nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư

  1. Đầu tư, mua sắm BĐS đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng
  2. Trích khấu hao BĐS đầu tư cho thuê hoạt động
  3. Chi phí sửa chữa và các chi phí khác liên quan đến BĐS đầu tư
  4. Doanh thu về cho thuê và doanh thu nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư
  5. Ghi giảm BĐS đầu tư khi nhượng bán, thanh lý
  6. Kết chuyển chi phí cho thuê hoạt động và chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư
  7. Kết chuyển doanh thu cho thuê hoạt động và doanh thu nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư
    Sơ đồ kế toán theo thông tư 200 năm 2024
    Sơ đồ 137 – Kế toán tổng hợp ở đơn vị sản xuất, dịch vụ

Giải thích sơ đố 137 – Kế toán tổng hợp ở đơn vị sản xuất, dịch vụ

  1. Mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
  2. Xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, dùng cho các phân xưởng, bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
  3. Tiền lương phải trả, trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí (622, 623, 627, 641, 642)
  4. Trích khấu hao TSCĐ
  5. Chi phí dịch vụ mua ngoài
  6. Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung vào tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
  7. Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phần trên mức bình thường (không tính vào giá thành sản phẩm) vào TK 632.
  8. Giá thành sản phẩm nhập kho
  9. Giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành tiêu thụ ngay
  10. Giá thành sản phẩm xuất kho được xác định là tiêu thụ
  11. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
  12. Doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra
  13. Thanh toán tiền cho người mua về chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại
  14. Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu bán hàng bị trả lại vào bên Nợ TK 511
  15. Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác
  16. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào bên Có TK 911
  17. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác vào bên Có TK 911
  18. Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán vào bên Nợ TK 911
  19. Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác vào bên Nợ TK 911
  20. Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại
  21. Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
  22. Kết chuyển chi phí thuế TNDN hoãn lại vào bên Nợ TK 911
  23. Ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành
  24. Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911
  25. Kết chuyển lãi
  26. Kết chuyển lỗ
  27. Trích lập các quỹ
  28. Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư

Sơ đồ kế toán theo thông tư 200 năm 2024
Sơ đồ số 138 – Kế toán tổng hợp ở đơn vị kinh doanh hàng hoá

Giải thích sơ đồ 138 – Kế toán tổng hợp ở đơn vị kinh doanh hàng hoá

  1. Mua hàng hoá nhập kho
  2. Xuất kho hàng hoá gửi đại lý, gửi đi bán
  3. Giá vốn hàng hoá xuất bán
  4. Giá vốn hàng hoá gửi đi bán và xác định là đã bán
  5. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
  6. Chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính, chi phí khác
  7. Doanh thu bán hàng hoá, Thuế GTGT đầu ra
  8. Thanh toán tiền hoặc giảm khoản phải thu cho người mua về chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
  9. Kết chuyển chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán ghi giảm doanh thu
  10. Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào bên Có TK 911
  11. Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác
  12. Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác vào bên Có TK 911
  13. Kết chuyển giá vốn hàng bán vào bên Nợ TK 911
  14. Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác vào bên Nợ TK 911
  15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
  16. Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911
  17. Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại
  18. Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
  19. Kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên Nợ TK 911
  20. Kết chuyển lãi
  21. Kết chuyển lỗ
  22. 23 – Trích lập các quỹ, chia cổ tức, lợi nhuận cho cổ đông và nhà đầu tư.

Sơ đồ số 139 – Kế toán tổng hợp hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Sơ đồ kế toán theo thông tư 200 năm 2024
Sơ đồ số 139 – Kế toán tổng hợp hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Giải thích sơ đồ số 139 – Kế toán tổng hợp hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

  1. Góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết bằng tiền
  2. Ghi giảm khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, khoản đầu tư khác, ghi tăng khoản đầu tư vào công ty liên doanh liên kết khi nhà đầu tư mua thêm khoản đầu tư để trở thành nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể.
  3. Góp vốn đầu tư vào công ty liên kết bằng vật tư, hàng hoá, TSCĐ
  4. Góp vốn đầu tư vào công ty liên doanh,liên kết bằng quyền sử dụng đất do Nhà nước giao
  5. Nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
  6. Cổ tức, lợi nhuận được chia
  7. Ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên doanh,liên kết, ghi tăng khoản đầu tư khác khi nhà đầu tư không còn ảnh hưởng đáng kể
  8. Ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, ghi tăng khoản đầu tư vào công ty con, khi mua thêm khoản đầu tư và có quyền
    Sơ đồ kế toán theo thông tư 200 năm 2024
    Sơ đồ số 140 – Kế toán tổng hợp chi phí bảo hành công trình xây lắp

Giải thích sơ đồ 140 – Kế toán tổng hợp chi phí bảo hành công trình xây lắp

  1. Dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp
  2. Xuất nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ để sửa chữa bảo hành công trình xây lắp
  3. Tiền lương phải trả, trích BHXH, BHYTế, KPCĐ tính vào chi phí bảo hành công trình xây lắp
  4. Chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài
  5. Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bảo hành công trình xây lắp
  6. Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xưởng, đội, bộ phận bảo hành công trình xây lắp
  7. Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
  8. Kết chuyển chi phí bảo hành công trình xây lắp khi hoàn thành
  9. Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn số chi phí thực tế phát sinh. Số hiệu Tên sơ đồ Sơ đồ số 1a Kế toán tiền mặt (vnd)Sơ đồ số 1b Kế toán tiền mặt (ngoại tệ)Sơ đồ số 1c Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệSơ đồ số 2a Kế toán tiền gửi ngân hàng (vnd)Sơ đồ số 2b Kế toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ)Sơ đồ số 2c Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệSơ đồ số 3 Kế toán tiền đang chuyểnSơ đồ số 4 Kế toán chứng khoán kinh doanhSơ đồ số 5 Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạnSơ đồ số 6 Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (tiếp)Sơ đồ số 7 Kế toán phải thu của khách hàngSơ đồ số 8 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vàoSơ đồ số 9a Kế toán phải thu nội bộ về vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộcSơ đồ số 9b Kế toán các khoản phải thu nội bộ khácSơ đồ số 9c Kế toán tại chủ đầu tư có thành lập bqlda đầu tưSơ đồ số 10a Kế toán tài sản thiếu chờ xử lýSơ đồ số 10b Kế toán các khoản phải thu khácSơ đồ số 10c Kế toán khoản phải thu về cổ phần hóaSơ đồ số 11 Kế toán tạm ứngSơ đồ số 12a Kế toán hàng mua đang đi đường (phương pháp kê khai thường xuyên)Sơ đồ số 12b Kế toán hàng mua đang đi đường (phương pháp kiểm kê định kỳ)Sơ đồ số 13 Kế toán nguyên liệu, vật liệu (phương pháp kê khai thường xuyên)Sơ đồ số 14 Kế toán công cụ, dụng cụ (phương pháp kê khai thường xuyên)Sơ đồ số 15 Kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (theo phương pháp kê khai thường xuyên)Sơ đồ số 16 Kế toán thành phẩm (phương pháp kê khai thường xuyên)Sơ đồ số 17 Kế toán hàng hoá (phương pháp kê khai thường xuyên)Sơ đồ số 17 (Tiếp) Kế toán hàng hoá (phương pháp kê khai thường xuyên)Sơ đồ số 18 Kế toán hàng gửi đi bán (phương pháp kê khai thường xuyên)Sơ đồ số 19 Kế toán hàng hoá kho bảo thuếSơ đồ số 20 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, hàng gửi đi bán (phương pháp kiểm kê định kỳ)Sơ đồ số 21 Kế toán thành phẩm (phương pháp kiểm kê định kỳ)Sơ đồ số 22 Kế toán chi hoạt động sự nghiệpSơ đồ số 23 Kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủSơ đồ số 24a Kế toán tscđ tăng do mua ngoài dùng vào hoạt động sxkd (áp dụng phương pháp khấu trừ)Sơ đồ số 24b Kế toán tscđ hữu hình mua ngoài theo phương thức trả chậm, trả gópSơ đồ số 24c Kế toán tscđ hữu hình mua dưới hình thức trao đổiSơ đồ số 24d Kế toán tscđ hữu hình tự sản xuấtSơ đồ số 25 Kế toán tscđ tăng do xdcb hoàn thànhSơ đồ số 26 Kế toán chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu tscđ hữu hìnhSơ đồ số 27 Kế toán chi mua sắm tscđ bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự ánSơ đồ số 28 Kế toán chi mua sắm tscđ bằng quỹ phúc lợi dùng vào hoạt động phúc lợiSơ đồ số 29 Kế toán các trường hợp khác ghi tăng tscđ hữu hìnhSơ đồ số 30 Kế toán ghi giảm tscđ hữu hình chuyển thành công cụ, dụng cụ (do không thoả mãn tiêu chuẩn tscđ) (tscđ hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh)Sơ đồ số 31 Hạch toán thanh lý, nhượng bán tscđ hữu hình dùng vào hoạt động sxkd (đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ)Sơ đồ số 32 Kế toán nhượng bán tscđ hữu hình dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi và sự nghiệp, dự ánSơ đồ số 33 Kế toán góp vốn bằng tscđ vào công ty con, cơ sở liên doanh đồng kiểm soátSơ đồ số 34 Kế toán tscđ phát hiện thừaSơ đồ số 35a Kế toán tscđ phát hiện thiếu (trường hợp có quyết định xử lý ngay)Sơ đồ số 35b Kế toán tscđ phát hiện thiếu (trường hợp chưa xác định được nguyên nhân)Sơ đồ số 35c Kế toán xử lý tscđ hữu hình khi kiểm kê tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cph dn 100% vốn nhà nướcSơ đồ số 36 Kế toán thuê tài chínhSơ đồ số 36 (tiếp) Kế toán thuê tài chínhSơ đồ số 36 (tiếp) Kế toán thuê tài chínhSơ đồ số 36 (tiếp) Kế toán trả lại hoặc mua lại tài sản thuê tài chínhSƠ ĐỒ SỐ 37 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tscđ vô hìnhSƠ ĐỒ SỐ 38 Kế toán mua tscđ vô hình theoSƠ ĐỒ SỐ 39 Kế toán trao đổi tài sản cố định vô hìnhSƠ ĐỒ SỐ 40 Kế toán tscđ vô hình hình thành từ nội bộSƠ ĐỒ SỐ 41 Kế toán mua tscđ là quyền sử dụng đấtSƠ ĐỒ SỐ 42 Kế toán tscđ vô hình được tài trợ, biếu tặngSƠ ĐỒ SỐ 43 Kế toán thanh lý, nhượng bán tscđ vô hìnhSƠ ĐỒ SỐ 44 Kế toán hao mòn tài sản cố địnhSơ đồ số 45 Kế toán tổng hợp tăng, giảm bđs đầu tưSơ đồ số 46 Kế toán chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầuSơ đồ số 47 Kế toán cho thuê hoạt động bất động sản đầu tưSơ đồ số 48 Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tưSơ đồ số 49 Kế toán đầu tư vào công ty conSơ đồ số 50 Kế toán đầu tư vào công ty liên doanh, liên kếtSơ đồ số 50 (tiếp) Kế toán đầu tư vào công ty liên doanh, liên kếtSơ đồ số 51 Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tưSơ đồ số 52 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (ghi tại bên liên doanh bán hàng, cung cấp dịch vụ và chia doanh thu cho các bên liên doanh khác)Sơ đồ số 53 Kế toán chi phí phát sinh chung do mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu (ghi tại bên tham gia liên doanh có phát sinh chi phí chung và hạch toán chi phí chung)Sơ đồ số 54 Kế toán chi phí, doanh thu phát sinh tại mỗi bên liên doanh (hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát)Sơ đồ số 55 Kế toán đầu tư khácSơ đồ số 56 Kế toán dự phòng tổn thất tài sảnSơ đồ số 56 (tiếp) Kế toán dự phòng tổn thất tài sảnSơ đồ số 57 Kế toán xây dựng cơ bản dở dangSơ đồ số 58 Kế toán chi phí sửa chữa tscđSơ đồ số 59 Sơ đồ kế toán chi phí trả trướcSơ đồ số 59 (tiếp) Sơ đồ kế toán chi phí trả trướcSơ đồ số 60 Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lạiSơ đồ số 61 Kế toán cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạnSơ đồ số 62 Kế toán phải trả người bánSơ đồ số 63 Sơ đồ kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nướcSơ đồ số 64 Kế toán thuế gtgt đầu raSơ đồ số 65 Kế toán thuế gtgt của hàng nhập khẩuSơ đồ số 66 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệtSơ đồ số 67 Kế toán thuế xuất khẩuSơ đồ số 68 Kế toán thuế nhập khẩuSơ đồ số 69 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệpSơ đồ số 70 Kế toán thuế thu nhập cá nhânSơ đồ số 76 Kế toán phải trả người lao độngSơ đồ số 77 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép, ngừng sxSơ đồ số 78 Kế toán chi phí sửa chữa tscđSơ đồ số 79 Kế toán chi phí phải trảSơ đồ số 80 Kế toán phải trả nội bộSơ đồ số 81 Kế toán thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựngSơ đồ số 82 Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khácSơ đồ số 83 Kế toán vay và nợ thuê tài chínhSơ đồ số 84 Kế toán phát hành trái phiếu thườngSơ đồ số 85 Kế toán trái phiếu chuyển đổiSơ đồ số 86 Kế toán nhận ký quỹ, ký cược dài hạn Sơ đồ số 87 Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trảSơ đồ số 88 Kế toán dự phòng phải trảSơ đồ số 89 Kế toán quỹ khen thưởng, phúc lợiSơ đồ số 90 Kế toán quỹ phát triển khoa học và công nghệSơ đồ số 91 Kế toán quỹ bình ổn giáSơ đồ số 92a Kế toán vốn đầu tư của chủ sở hữuSơ đồ số 92a (Tiếp) Kế toán vốn đầu tư của chủ sở hữu (chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần)Sơ đồ số 92b Kế toán thặng dư vốn cổ phầnSơ đồ số 93 Kế toán quyền chọn chuyển đổi trái phiếuSơ đồ số 94 Kế toán vốn khácSơ đồ số 95 Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sảnSơ đồ số 96 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm báo cáoSơ đồ số 97 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái khi mua, bán ngoại tệ của hoạt động sxkdSơ đồ số 98 Kế toán mua vật tư hàng hoá, dịch vụ, tscđ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh bằng ngoại tệSơ đồ số 99 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi được thanh toán các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ của hoạt động sxkdSơ đồ số 100 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi được thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ của hoạt động sxkdSơ đồ số 101 Kế toán doanh thu và thu nhập khác bằng ngoại tệ của hoạt động sxkdSơ đồ số 102 Kế toán quỹ đầu tư phát triểnSơ đồ số 103 Kế toán quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệpSơ đồ số 104 Kế toán quỹ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữuSơ đồ số 105 Hạch toán cổ phiếu quỹSơ đồ số 106 Kế toán lợi nhuận sau thuế chưa phân phốiSơ đồ số 107 Kế toán nguồn vốn xây dựng cơ bảnSơ đồ số 108 Kế toán nguồn kinh phí sự nghiệpSơ đồ số 109 Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành tscđSơ đồ số 110a Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế gtgt tính theo phương pháp khấu trừSơ đồ số 110b Kế toán doanh thu bán hàng không chịu thuế gtgtSơ đồ số 110c Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế xk, ttđb, bvmtSơ đồ số 110d Kế toán doanh thu từ chương trình dành cho khách hàng truyền thốngSơ đồ số 110e Kế toán đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệpSơ đồ số 110g Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựngSơ đồ số 110h Kế toán doanh thu hàng đổi hàng không tương tự chịu thuế gtgt tính theo phương pháp khấu trừSơ đồ số 110i Kế toán doanh thu hàng đổi hàng không tương tự (trường hợp hàng xuất đổi và hàng nhận đổi về không chịu thuế gtgt)Sơ đồ số 110k Kế toán bán hàng đại lý (hàng chịu thuế gtgt)Sơ đồ số 110l Kế toán bán hàng đại lý (hàng không chịu thuế gtgt)Sơ đồ số 110m Kế toán đơn vị nhận bán hàng đại lýSơ đồ số 110n Kế toán doanh thu trợ cấp, trợ giáSơ đồ số 111a Kế toán xuất kho hàng hoá để biếu tặng (được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi)Sơ đồ số 111b Trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hoáSơ đồ số 112 Kế toán doanh thu hoạt động tài chínhSơ đồ số 113 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thuSơ đồ số 114 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu ở đơn vị cung cấp dịch vụ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)Sơ đồ số 115 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (theo phương pháp kê khai thường xuyên)Sơ đồ số 116 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (theo phương pháp kê khai thường xuyên)Sơ đồ số 117 Kế toán chi phí sử dụng máy thi côngSơ đồ số 118 Kế toán chi phí sản xuất chungSơ đồ số 119 Kế toán giá thành sản xuất (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)Sơ đồ số 120a Kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên)Sơ đồ số 120b Kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)Sơ đồ tổng hợp Sơ đồ số 129 Kế toán tổng hợp mua bán hàng hoáSơ đồ số 130 Kế toán tổng hợp mua, bán hàng hoá nhập khẩuSơ đồ số 131 Kế toán tổng hợp mua và bán hàng trả chậm, trả gópSơ đồ số 132 Kế toán tổng hợp thuế gtgt đầu vàoSơ đồ số 133 Kế toán tổng hợp đi vay và chi phí đi vay bằng hình thức phát hành trái phiếuSơ đồ số 134 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụSơ đồ số 135 Kế toán tổng hợp hàng bán bị trả lại, bị giảm giáSơ đồ số 136 Kế toán tổng hợp cho thuê hoạt động và nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tưSơ đồ số 137 Kế toán tổng hợp ở đơn vị sản xuất, dịch vụSơ đồ số 138 Kế toán tổng hợp ở đơn vị kinh doanh hàng hoáSơ đồ số 139 Kế toán tổng hợp hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kếtSơ đồ số 140 Kế toán tổng hợp chi phí bảo hành công trình xây lắp

Trên đây là file download bộ sơ đồ kế toán tổng hợp theo thông tư 200. Những thông tin này chính là một trong những hành trang cần thiết cho các bạn khi đi làm tại môi trường thực tế. Những sơ đồ này nhằm định hướng để việc hạch toán được thực hiện theo đúng Thông tư áp dụng và từ đó giúp công việc kế toán trở nên dễ dàng và chuẩn mực.

Sơ đồ kế toán theo thông tư 200 năm 2024

Kế toán VAFT chúc các bạn thành thạo kế toán nha !

Bạn muốn học làm kế toán tổng hợp - Thuế thực tế (Lập Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế) có thể tham gia: Lớp

Có bao nhiêu loại tài khoản kế toán theo Thông tư 200?

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp Việt Nam mới nhất hiện nay được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, gồm 76 tài khoản cấp 1 và không có tài khoản ngoại bảng.nullHệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC mớitaca.edu.vn › he-thong-tai-khoan-ke-toan-theo-thong-tu-200null

Theo luật định hiện hành hệ thống tài khoản kế toán đang áp dụng theo Thông tư bao nhiêu?

Hiện nay Bảng hệ thống tài khoản kế toán đang được áp dụng theo thông tư 200, thông tư 133, thông tư 132 và thông tư 232. Cụ thể: Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200: Áp dụng với doanh nghiệp trên mọi quy mô, lĩnh vực & thành phần kinh tế.7 thg 2, 2024nullBảng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200 mới nhất file Excelwww.meinvoice.vn › Kiến thứcnull

Tài khoản 339 là gì?

(7) Tài khoản 339- Phải trả của các quỹ bảo hiểm: Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả giữa cơ quan BHXH tỉnh, BHXH huyện với các tổ chức, cá nhân là đối tượng có trách nhiệm đóng các loại bảo hiểm.nullCác loại tài khoản kế toán nào được sử dụng trong cơ quan BHXH?thuvienphapluat.vn › ho-tro-phap-luat › tu-van-phap-luat › cac-loai-tai-kh...null

TK 513 là gì?

Tài khoản 513 - Doanh thu phát sinh: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu phát sinh thực tế của những hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp Bảo hiểm thực hiện trong nhiều kỳ hoạt động kinh doanh.nullth«ng t - Bộ Tài chínhmof.gov.vn › webcenter › contentattachfile › idcplgnull