Hiệu năng của mạng cần có những tiêu chí nào năm 2024

Một trong những yếu tố quan trọng nhất là vị trí nơi dữ liệu bắt nguồn và đích đến dự kiến của dữ liệu. Nếu máy chủ của bạn ở một khu vực địa lý khác với thiết bị của bạn, dữ liệu phải di chuyển xa hơn, làm tăng độ trễ. Yếu tố này được gọi là sự lan truyền.

Hiệu năng của mạng cần có những tiêu chí nào năm 2024

Tắc nghẽn mạng

Tắc nghẽn mạng xảy ra khi có một khối lượng lớn dữ liệu được truyền qua mạng. Lưu lượng truy cập gia tăng trên mạng khiến các gói phải đi qua các tuyến đường dài hơn để đến được đích.

Độ hiệu quả của giao thức

Một số mạng yêu cầu thêm các giao thức để bảo mật. Các bước bắt tay bổ sung này gây chậm trễ.

Cơ sở hạ tầng mạng

Các thiết bị mạng có thể bị quá tải, dẫn đến tình trạng mất các gói tin. Khi các gói tin bị trì hoãn hoặc bị mất, thiết bị sẽ truyền lại các gói tin này. Điều này làm tăng thêm độ trễ.

Thông lượng

Tốc độ thông lượng lại bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố khác.

Băng thông

Nếu dung lượng mạng của bạn đã đạt đến băng thông tối đa của phương tiện truyền dẫn, thông lượng sẽ không thể vượt quá giới hạn đó.

Năng lực xử lý

Một số thiết bị mạng có tính năng tối ưu hóa phần cứng hoặc phần mềm chuyên biệt giúp cải thiện hiệu năng xử lý của thiết bị. Ví dụ như các mạch tích hợp dành riêng cho ứng dụng hoặc các công cụ xử lý gói tin dựa trên phần mềm.

Các tính năng tối ưu hóa này cho phép thiết bị quản lý lưu lượng truy cập lớn hơn cũng như kiểm soát các tác vụ xử lý gói phức tạp hơn, qua đó làm cho thông lượng cao hơn.

Mất gói tin

Tình trạng mất gói tin có thể xảy ra vì nhiều lý do, bao gồm tắc nghẽn mạng, phần cứng bị lỗi hoặc thiết bị mạng bị cấu hình sai. Khi bị mất, các gói tin phải được truyền lại. Điều này gây chậm trễ và làm giảm thông lượng tổng thể của mạng.

Cấu trúc liên kết mạng

Cấu trúc liên kết mạng đề cập đến số lượng thiết bị mạng, băng thông của các liên kết mạng và khoảng cách giữa các thiết bị trong một đường dẫn mạng.

Một cấu trúc liên kết mạng được thiết kế hợp lý cung cấp nhiều đường dẫn để truyền dữ liệu, qua đó giảm tình trạng tắc nghẽn lưu lượng và tăng thông lượng. Những mạng có nhiều thiết bị hơn hoặc khoảng cách lớn hơn cần có các cấu trúc liên kết mạng phức tạp để đạt được thông lượng cao.

Để đánh giá hệ thống công nghệ thông tin là "Tốt," doanh nghiệp cần xem xét 6 tiêu chí quan trọng sau đây: 1. Tính bảo mật - 2. Tính ổn định - 3. Tính sẵn sàng...

1. Độ bảo mật - tính an toàn của hệ thống:

Tính an toàn đề cập đến khả năng hệ thống chống lại các mối đe dọa và tấn công từ bên ngoài. Điều này đảm bảo rằng thông tin quan trọng và dữ liệu cá nhân hoặc doanh nghiệp không bị lộ ra ngoài dẫn đến mất dữ liệu do bị đánh cắp hoặc hỏng hóc.

Ví dụ: Một hệ thống máy chủ - server không bảo mật tốt có thể dễ dàng bị truy cập trái phép từ bên ngoài và tấn công, đánh cắp hoặc làm mất dữ liệu quan trọng của doanh nghiệp.

Một số giải pháp:

  • Sử dụng các mã hóa mạnh mẽ khi truyền đi dữ liệu quan trọng;
  • Sử dụng tường lửa (Firewall) để kiểm soát lưu lượng và quyền truy cập…

2. Độ ổn định của hệ thống:

Độ ổn định đề cập đến khả năng của hệ thống hoạt động một cách liên tục và không gặp lỗi thường xuyên gây ra gián đoạn trong công việc và thất thoát tài nguyên.

Ví dụ: Một tổng đài điện thoại không ổn định có thể làm ảnh hưởng chất lượng các cuộc gọi, thậm chí mất kết nối với cuộc gọi quan trọng.

Một số giải pháp:

  • Kiểm tra hệ thống, thiết bị định để hạn chế các sự cố về phần cứng: dây tín hiệu, tổng đài, điện thoại…;
  • Cập nhật phần mềm thường xuyên…

3. Khả năng dự phòng - tính sẵn sàng của hệ thống:

Khả năng dự phòng liên quan đến việc dự phòng trước các sự cố và sự cố khẩn cấp nhằm đảm bảo rằng hệ thống có thể tiếp tục hoạt động trong trường hợp xấu nhất.

Ví dụ: Một máy chủ không có sao lưu dự phòng có thể mất dữ liệu quan trọng khi gặp sự cố;

Hay một hệ thống mạng không dự phòng đường truyền sẽ mất nhiều thời gian để khôi phục kết nối.

Giải pháp: Thường xuyên sao lưu dữ liệu và cài đặt hệ thống dự phòng để đảm bảo khả năng dự phòng.

Hiệu năng của mạng cần có những tiêu chí nào năm 2024

4. Hiệu năng của hệ thống:

Hiệu năng tài chính liên quan đến việc hệ thống sử dụng tài nguyên có hiệu quả vừa có thể đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp mà vừa không quá lãng phí.

Ví dụ: Một máy chủ quá mạnh và đắt tiền có thể làm gia tăng chi phí mà không cần thiết.

Hay một hệ thống mạng WiFi quá kém không thể đảm bảo được nhu cầu truy cập và sử dụng mạng internet của người dùng.

Giải pháp: Xác định rõ nhu cầu doanh nghiệp để tối ưu hóa tài nguyên: thiết bị, hiệu năng…

5. Bảo trì, sửa chữa hệ thống trong tương lai:

Bảo trì và sửa chữa đề cập đến việc duy trì hệ thống để nó luôn hoạt động ổn định và nếu có sự cố thì vẫn có thể được sửa chữa, khắc phục kịp thời mà không gặp quá nhiều khó khăn.

Ví dụ: Một hệ thống camera an ninh không được bảo trì có thể bị lỗi và không ghi lại hình ảnh quan trọng.

Giải pháp: Lên kế hoạch cho bảo trì định kỳ, kiểm tra hệ thống và vá lỗi khi cần.

6. Khả năng mở rộng:

Khả năng mở rộng quan trọng khi doanh nghiệp có nhu cầu nâng cấp hệ thống trong tương lai, và nếu như có sự chuẩn bị từ trước, thành phần mới được bổ sung có thể dễ này được triển khai và tương thích với hệ thống đã có trước đó.

Ví dụ: Khách sạn muốn thay đổi từ truyền hình analog thành truyền hình ip sẽ gặp khó khăn nếu không có sự phân phố hệ thống mạng nội bộ phù hợp trước đó.

Giải pháp:

  • Thiết kế hệ thống từ ban đầu cần tính tới nhu cầu có khả năng mở rộng trong tương lai… để giảm chi phí và nguồn lực khi muốn cải tiến hệ thống; Xác định nhu cầu và tình trạng của doanh nghiệp hiện tại để xác định có cần thiết nâng cấp mở rộng và lựa chọn giải pháp phù hợp.